[ Celecoxib 200mg ] Công dụng + thành phần + hướng dẫn sủ dụng thuốc an toàn

August 6, 2020
Thuốc
Mục lục chính [Ẩn]

    Celecoxib 200mg thuộc loại thuốc có công dụng gì, thuốc điều trị bệnh ra sao và cách sử dụng như thế nào là thắc mắc chung của rất nhiều người. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề này và tránh trường hợp sử dụng nhầm thuốc, mọi người hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây.

    Tìm hiểu Celecoxib 200mg là loại thuốc gì?

    Celecoxib 200mg là thuốc gì? Thông tin từ nhà sản xuất cho biết: Celecoxib 200mg là loại thuốc thuộc nhóm giảm đau và hạ sốt có tác dụng chống viêm, không chứa Steroid được dùng để điều trị các bệnh về xương khớp, bệnh Gout.

    Thành phần chính của thuốc, mỗi viên nang chứa:

    • Hoạt chất: Celecoxib 200mg.
    • Tá dược: Lactose, Povidon, Croscarmellose sodium, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat.
    • Dạng bào chế - biệt dược - Viên nang: Celebrex 100 mg, 200 mg, Rheumac 200 mg.

    Thuốc Celecoxib được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm:

    • Viên nén
    • Viên nén bao phim
    • Viên nang cứng
    • Viên nang mềm

    Cơ chế hoạt động: Celecoxib thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid tác động vào COX-2. COX-2 là enzyme sản sinh prostaglandin – thành phần trung gian trong phản ứng gây viêm.

    Khác với COX-1, COX-2 có mặt trong toàn bộ cơ thể. Khi ức chế COX-2, phản ứng viêm được cải thiện nhưng không gây tổn thương lên dạ dày, mạch máu và thận như các loại NSAID khác.

    Dược lực học:

    Celecoxib 200mg là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) với các nồng độ điều trị ở người. COX-1 là một enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây các tác dụng phụ (thí dụ đối với tiểu cầu niêm mạc dạ dày), nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

    Dược động học:

    Hấp thu: Celecoxib 200mg được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Uống celecoxib với thức ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương so với uống lúc đói khoảng 1 đến 2 giờ và làm tăng 10 - 20% diện tích dưới đường cong (AUC). Có thể dùng celecoxib đồng thời với thức ăn mà không cần chú ý đến thời gian các bữa ăn.

    Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uống một liều duy nhất 200mg lúc đói, và trung bình bằng 705nanogam/ml. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày; không thấy có tích lũy. Ở người trên 65 tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC tăng 40 - 50%, tương ứng, so với người trẻ; AUC của celecoxib ở trạng thái ổn định tăng 40% hoặc 180% ở người suy gan nhẹ hoặc vừa, tương ứng, và giảm 40% ở người suy thận mạn tính (tốc độ lọc cầu thận 35 - 60 ml/phút) so với ở người bình thường.

    Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 lít (khoảng 7,14 lít/kg). Như vậy, thuốc phân bố nhiều vào mô. ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương. Celecoxib 200mg có khả năng phân bố vào sữa mẹ.

    Chuyển hóa: Celecoxib 200mg được chuyển hóa trong gan thành các chất chuyển hoá không có hoạt tính bởi isoenzym cytochrome P4502C9.

    Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của celecoxib sau khi uống là 11 giờ và hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500ml/phút. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều được thải trừ không thay đổi.

    Chính vì vậy, Celecoxib 200mg ít gây xuất huyết dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng và không cản trở quá trình đông máu.

    Thuốc được ứng dụng để điều trị các chứng đau do viêm khớp, trường hợp đau bụng kinh, đau cấp tính và ưu tiên ở những người mắc bệnh dạ dày.

    Celecoxib 200mg hoạt động bằng cách ngăn chặn các enzyme sản xuất prostaglandin trong cơ thể. Việc prostaglandin giảm sẽ giúp chúng ta giảm sưng đau nhanh. Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Giảm nhẹ triệu chứng viêm cột sống dính khớp. Kiểm soát đau cấp tính. Điều trị thống kinh nguyên phát hoặc có thể dùng điều trị cho cơn đau tức thời như nổi mề đay, đau sau phẫu thuật, nhổ răng…

    Thuốc Celecoxib 200mg có tác dụng nổi bật gì đối với việc chữa trị bệnh?

    Tương tự như các loại thuốc chống viêm, giảm đau không có Steroid khác, Celecoxib 200mg được bào chế với một số tác dụng và công dụng vượt trội như:

    • Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn.
    • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
    • Viêm cột sống dính khớp.
    • Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
    • Điều trị thống kinh nguyên phát.

    Tác dụng hạ sốt: Tác dụng này của celecoxib rất ít khi được nhắc đến trong các tài liệu liên quan đến celecoxib là thuốc gì.

    Tác dụng chống viêm: Đây là tác dụng chính và cũng là tác dụng được nghiên cứu nhiều nhất để ứng dụng lâm sàng trong các thông tin về celecoxib là thuốc gì. Celecoxib có khả năng ức chế COX-2, do đó ức chế tạo prostaglandins, có tác dụng giảm viêm, giảm sưng nề.

    Tác dụng dụng giảm đau: Tác dụng giảm đau của celecoxib thông qua ức chế COX-2, làm giảm tính nhạy cảm của thụ thể nhận cảm cảm giác đau với các chất trung gian hoá học gây đau.

    Celecoxib phong bế enzym tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm nồng độ prostaglandin. Kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Celecoxib khác với các NSAID khác ở chỗ thuốc ít gây viêm loét dạ dày ruột (chí ít là khi điều trị ngắn ngày) và không cản trở đông máu

    Nếu bạn đang trong giai đoạn điều trị một bệnh mạn tính như viêm khớp, hãy tham khảo bác sĩ phương pháp điều trị không sử dụng thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc khác để giảm các cơn đau.

    Ngoài ra Celecoxib 200mg còn là thuốc điều trị bệnh gút mang lại hiệu quả trị bệnh cao.

    Thuốc chỉ phát huy tác dụng điều trị tốt nhất khi bạn sử dụng đúng liều dùng được bác sĩ kê đơn. Không tự ý dùng thuốc này nếu như chưa được khuyến cáo hay chỉ định từ dược sĩ hoặc bác sĩ.

    Người bệnh sau khi khám và kiểm tra chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc Celecoxib 200mg với liều lượng thích hợp cho từng người bệnh.

    Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, nếu người dùng đang điều trị một bệnh mạn tính (ví dụ như viêm khớp), hãy hỏi ý kiến bác sĩ để biết về phương pháp điều trị không dùng thuốc. Hoặc sử dụng các loại thuốc khác không phải thuốc này để điều trị cơn đau.

    Hướng dẫn sử dụng Celecoxib 200mg một cách an toàn hiệu quả

    Celecoxib 200mg là loại thuốc được biết đến với nhiều công dụng khác nhau. Tuy nhiên, để việc sử dụng thuốc có thể phát huy hết công dụng, đạt hiệu quả chữa bệnh cao nhất và phòng tránh các biến chứng không mong muốn do tác dụng phụ của thuốc gây ra, theo các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành thì mọi người nên chú ý một số vấn đề sau:

    Chỉ định: Ðiều trị viêm khớp dạng thấp & các bệnh viêm xương khớp ở người lớn.

    Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc, loét dạ dày tiến triển hay xuất huyết tràng vị, suy gan, suy thận nặng, trẻ < 12 tuổi.

    Chú ý đề phòng:

    • Bệnh nhân tăng HA, suy tim, hen, mất nước, bệnh tim mạch.
    • Nên theo dõi sát các biến chứng tiêu hóa: loét, xuất huyết, thủng.

    Tương tác thuốc: Aspirin, fluconazol, lithium, warfarin.

    Tác dụng ngoài ý muốn:

    • Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, choáng váng, viêm ruột, táo bón, viêm dạ dày, phản ứng dị ứng, thiếu máu, viêm phế quản, viêm gan, vàng da.
    • Hiếm khi: phù mạch, phản vệ.

    Liều lượng: Uống sau bữa ăn.

    • Thoái hoá khớp: Liều thông thường: 200mg/ngày uống 1 lần. Liều cao hơn 200mg/ngày không có hiệu quả hơn.
    • Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều thông thường: 200mg/lần ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400mg x 2lần/ngày) không có tác dụng tốt hơn liều 200mg x 2 lần/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em: Trẻ em 10 - 25kg, liều 50mg/lần, ngày 2 lần; trẻ > 25kg, liều 100mg/lần, ngày 2 lần. Vì vậy, SaVi Celecoxib không thích hợp sử dụng cho trẻ em.
    • Viêm cột sống dính khớp ở người lớn: Ngày 200mg, uống 1 lần. Nếu sau 6 tuần không có đáp ứng, liều có thể tăng lên 400mg/ngày. Nếu sau 6 tuần không có đáp ứng, phải chuyển sang thuốc khác.
    • Đau nói chung và thống kinh: Liều thông thường ở người lớn: 400mg uống 1 lần, tiếp theo 200mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200mg ngày uống 2 lần, nếu cần.
    • Người cao tuổi: Trên 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.
    • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho người có hệ số thanh thải creatinin trên 30ml/phút. Tuy nhiên, chống chỉ định cho người có hệ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút.
    • Suy gan: Chống chỉ định cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.

    Ngoài việc nắm bắt được thuốc Celecoxib là thuốc gì, công dụng ra sao. Người bệnh còn phải ghi nhớ cách sử dụng của thuốc Celecoxib sao cho hiệu quả và an toàn.

    • Bệnh nhân nên uống thuốc Celecoxib theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    • Để thuốc dễ uống và mang lại tác dụng tốt, nhanh chóng hơn, người bệnh nên uống với khoảng 240ml nước.
    • Ngoài ra, khi mới bắt đầu sử dụng có thể bạn sẽ không quen được mùi thuốc và dễ bị buồn nôn, khi đó có thể kết hợp dùng thuốc kèm thức ăn cho dễ uống.
    • Người bệnh không được tự ý mua thuốc Celecoxib mà không có chỉ định của bác sĩ cần lưu ý rằng thuốc có hiệu quả tốt nhất khi bệnh ở giai đoạn khởi phát. Nếu bệnh ở tình trạng nặng hơn, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp nhất.

    Thuốc Celecoxib 200mg không sử dụng cho những trường hợp nào?

    Mỗi loại thuốc điều trị bệnh, khi sản xuất sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau, Celecoxib 200mg cũng không loại trừ khả năng này. Bên cạnh những ưu điểm và tác dụng nêu trên thì người bệnh cần chú ý không được sử dụng thuốc trong một số trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với celecoxib, sulfonamid, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc chảy máu dạ dày-ruột.
    • Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, bệnh mạch ngoại biên, bệnh mạch não.
    • Suy tim nặng.
    • Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút).
    • Suy gan nặng.
    • Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng).
    • Tiền sử bị hen, mày đay, hoặc các phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Đã có báo cáo về các phản ứng kiểu phản vệ nặng, đôi khi gây chết, với các thuốc chống viêm không steroid ở những người bệnh này.
    • Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ cho con bú.
    • Không dùng giảm đau trong thời gian ghép nối tắt động mạch vành.

    Cảnh báo và thận trọng:

    Thận trọng khi dùng Celecoxib 200mg cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc chảy máu đường tiêu hoá, mặc dù thuốc được coi là không gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc COX-2.

    Thận trọng khi dùng Celecoxib 200mg cho người có tiền sử hen, dị ứng khi dùng aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid vì có thể xảy ra sốc phản vệ.

    Thận trọng khi dùng celecoxib cho người cao tuổi, suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hoá và thường chức năng thận bị suy giảm do tuổi.

    Celecoxib 200mg có thể gây độc cho thận, nhất là khi việc duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ. Người có nguy cơ cao gồm có người suy tim, suy thận hoặc suy gan, cần rất thận trọng khi dùng celecoxib cho những người bệnh này.

    Thận trọng khi dùng Celecoxib 200mg cho người bị phù, giữ nước (như suy tim, thận) vì thuốc gây ứ dịch, làm bệnh nặng thêm.

    Thận trọng khi dùng Celecoxib 200mg cho người bị mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc lợi tiểu mạnh), cần phải điều trị tình trạng mất nước trước khi dùng celecoxib.

    Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng SaVi Celecoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

    Sử dụng celecoxib có thể dẫn đến hoặc làm trầm trọng hơn tình trạng tăng huyết áp. Vì vậy, cần theo dõi huyết áp và cân nhắc việc ngừng celecoxib nếu tăng huyết áp trở nên trầm trọng.

    Celecoxib 200mg không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu và như vậy không bảo vệ được các tai biến do thiếu máu cơ tim, nhất là nếu dùng liều cao kéo dài (400 - 800mg/ngày).

    Celecoxib 200mg có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn.

    Sản phẩm thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Một số câu hỏi thường gặp về Celecoxib 200mg chuyên gia giải đáp

    Bên cạnh những thông tin nêu trên, việc thắc mắc về việc sử dụng thuốc, tác dụng phụ có thể xảy ra…của người bệnh cũng là vấn đề cần cảnh giác để tránh những hệ lụy không mong muốn có thể xảy ra do không biết cách sử dụng thuốc.

    Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến của người bệnh về thuốc Celecoxib 200mg đã được các chuyên gia tổng hợp và giải thích cụ thể, mọi người nên theo dõi để có thể nắm được, phòng ngừa những vấn đề bất trắc có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Celecoxib 200mg.

    1. Các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Celecoxib 200mg là gì?

    Các triệu chứng thường gặp khi dùng thuốc

    • Rối loạn tiêu hoá: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy;
    • Tác động lên hệ hô hấp: viêm họng, viêm mũi, viêm xoang hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;
    • Mất ngủ, chóng mặt, đau đầu (ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương);
    • Tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim.
    • Phát ban
    • Đau lưng
    • Xuất hiện các triệu chứng giống cúm
    • Gây phù ngoại biên.

    Các tác dụng phụ hiếm gặp

    • Tai biến mạch máu não, suy tim sung huyết, rung thất, tắc nghẽn mạch phổi, viêm mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối.
    • Chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột, thủng ruột, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy, tắc ruột.
    • Bệnh sỏi mật, vàng da, viêm gan, suy gan.
    • Giảm lượng tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm bạch cầu.
    • Giảm nồng độ đường trong máu.
    • Mất điều hoà, xuất hiện tình trạng hoang tưởng và có thể tự sát.
    • Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
    • Ban đỏ đa dạng, viêm da, tróc da.

    2. Thuốc Celecoxib 200mg không nên sử dụng chung với loại thuốc nào?

    Tương tác là hiện tượng Celecoxib phản ứng với các thành phần trong những loại thuốc điều trị khác. Phản ứng này khiến thuốc thay đổi hoạt động, làm giảm tác dụng điều trị hoặc khiến các triệu chứng nghiêm trọng phát sinh.

    Celecoxib 200mg không nên sử dụng chung với một số loại thuốc sau:

    • Thuốc tăng huyết áp: lisinopril, captopril…
    • Thuốc lợi tiểu: furosemid, indapamide…
    • Aspirin: tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác.
    • Fluconazol: thuốc trị nấm
    • Lithium: thuốc điều trị trầm cảm
    • Warfarin (thuốc chống đông máu): có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.
    • NSAID khác: Dùng cùng với Celecoxib làm tăng nguy cơ quá liều và gây ảnh hưởng đến thận, dạ dày,…

    Những thông tin này chưa bao gồm toàn bộ những loại thuốc có khả năng tương tác với Celecoxib. Do đó bạn cần chủ động trình bày với bác sĩ những loại thuốc mình đang sử dụng (Thuốc tiêm, thuốc uống, vitamin và thảo dược).

    3. Phụ nữ mang thai và cho con bú có được sử dụng thuốc Celecoxib 200mg không?

    Phụ nữ đang mang thai:

    • Vẫn chưa đầy đủ bằng chứng về việc dùng celecoxib ở phụ nữ mang thai.
    • Vì vậy, chỉ nên dùng celecoxib cho phụ nữ mang thai sau khi đánh giá và cân nhắc giữa lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai.

    Lưu ý: Không dùng celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kỳ, vì có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.

    Phụ nữ đang cho con bú:

    • Vẫn chưa có bằng chứng về việc liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
    • Do celecoxib có thể gây ra các tác động có hại nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc lợi/ hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng celecoxib cho mẹ.

    4. Nên ngừng sử dụng thuốc Celecoxib 200mg trong các trường hợp nào?

    Việc ngưng dùng thuốc phải tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bạn cần chủ động ngưng thuốc để hạn chế các rủi ro.

    Người bệnh cần ngưng thuốc khi phát sinh những triệu chứng sau:

    • Phân có máu
    • Đau bụng dai dẳng
    • Nôn mửa giống bã cà phê
    • Đổ mồ hôi bất thường
    • Khó thở
    • Yếu một bên cơ thể
    • Nói chậm
    • Thay đổi thị lực đột ngột

    Sau khi ngưng dùng thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ để nhận được tư vấn chuyên môn.

    5. Thuốc Celecoxib 200mg điều trị bệnh có hiệu quả không?

    Celecoxib là thuốc kháng sinh chống viêm được sử dụng nhiều trong điều trị đau nhức xương khớp. Tuy nhiên hiệu quả của thuốc như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Cơ địa, tình trạng sức khỏe, bệnh lý,…của từng người.

    Chính vì vậy, người bệnh nếu được chỉ định sử dụng Celecoxib cần tuân theo liệu trình điều trị của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.

    Bệnh nhân không nên tự ý mua và sử dụng thuốc, tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe của mình.

    6. Thuốc Celecoxib 200mg có giá bao nhiêu và mua thuốc ở đâu?

    Hiện nay trên thị trường, thuốc Celecoxib capsules 200mg có giá khoảng 30.000 - 50.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Sự chênh lệch về giá này là do từng thời điểm bán và từng cơ sở.

    Người bệnh có thể mua thuốc tại các đại lý phân phối thuốc hoặc quầy thuốc tại các bệnh viện chuyên khoa.

    7. Bảo quản thuốc Celecoxib 200mg như thế nào?

    Để thuốc không bị giảm hiệu quả cũng như bị biến chất. Các bạn cần phải bảo quản thuốc đúng cách:

    • Thuốc phải được để ở nhiệt độ phòng 25 độ C
    • Không được để ở tủ lạnh, nhà tắm
    • Khi thuốc hết hạn sử dụng cần tiêu hủy đúng cách
    • Tránh xa tầm tay trẻ em.

    Trên đây là những thông tin chia sẻ về thuốc Celecoxib 200mg công dụng và những vấn đề liên quan khác. Hy vọng qua đây, mọi người có thêm những thông tin quan trọng về thuốc Celecoxib 200mg để có thể sử dụng một cách hiệu quả và đúng cách.

    Lưu ý: Nội dung bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sĩ trên khoa.

    Hà Văn Hương

    Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !

    Xem thêm bài viết

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form