[ Metronidazol ] là thuốc gì ? Công dụng + thành phần và hướng dẫn sử dụng hiệu quả

August 18, 2020
Mục lục chính [Ẩn]

    Metronidazol có tốt không là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều người khi muốn được sử dụng loại thuốc này. Việc tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng thuốc là cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hiệu quả điều trị.

    Metronidazol là thuốc gì?

    Thông tin từ nhà sản xuất cung cấp, Metronidazol là loại thuốc thuộc nhóm kháng sinh Nitroimidazoles có tác dụng chống viêm, ngăn ngừa nhiễm trùng và nhiễm khuẩn, ngăn chặn sự phát triển và tăng trưởng của các loại vi khuẩn gram âm kỵ khí có hại trong cơ thể.

    Trong mỗi viên metronidazol có chứa các thành phần:

    • Metronidazol 250 mg
    • Tá dược vừa đủ
    • Viên nén 250 mg, 500 mg; thuốc đạn trực tràng 500 mg, 1000 mg; thuốc trứng 500 mg.
    • Hợp dịch: 40 mg/ml; ống tuýp 30 g: thể gel 0,75 g/100 g (7,5 mg/1 g).
    • Lọ 100ml có 500 mg metronidazol trong dung dịch đệm phosphat đẳng trương có 14 mmol natri và 13 mmol clo, hoặc có 415 mg manitol để truyền tĩnh mạch.

    Metronidazol có khả năng diệt khuẩn, kí sinh trùng nhạy cảm, đặc biệt là với vi khuẩn gram âm kị khí. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với metronidazol như:

    • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Helicobacter pylori
    • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Bifidobacterium, Biophilia, Clostridium, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Eubacterium, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella, Porphyromonas, Veillonella.

    Tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi theo địa điểm và thời gian. Ký sinh trùng nhạy cảm: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.

    • Dược lực học: Metronidazol là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử ADN làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
    • Dược động học: Metronidazol thường hấp thụ nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khoảng 10 - 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy. Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, cần giảm liều khi suy gan để tránh tích lũy. Thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.

    Thuốc Metronidazol có những tác dụng gì?

    Metronidazol có thành phần kháng sinh nên được dùng để điều trị các bệnh viêm nhiễm, nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn rất hiệu quả, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn nên có tác dụng chống viêm rất tốt.

    Metronidazol có công dụng điều trị cho một loạt các bệnh nhiễm trùng như:

    • Nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nhiễm khuẩn kỵ khí
    • Nhiễm lỵ amip đường ruột
    • Viêm đại tràng kết mạc giả
    • Nhiễm khuẩn trichomonas
    • Nhiễm Helicobacter pylori, Balantidium Coli, Dientamoeba fragilis
    • Viêm vùng chậu, viêm xương tủy
    • Nhiễm vi khuẩn Vaginosis Viêm phổi, viêm ruột thừa
    • Nhiễm khuẩn huyết
    • Nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng khớp
    • Nhiễm trùng da, mô mềm
    • Viêm phúc mạc, nội tâm mạc
    • Nhiễm trùng Giardiasis
    • Các bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục

    Ngoài ra, các bác sĩ cũng chỉ định người bệnh dùng Metronidazol để đề phòng nhiễm trùng trong khi phẫu thuật hoặc dự phòng bệnh lây qua đường tình dục.

    Metronidazol cũng được dùng để trị một số loại bệnh viêm loét dạ dày khi kết hợp với thuốc chống loét.

    Thuốc Metronidazol điều trị các trường hợp nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, nhiễm Giardia lamblia và Dracunculus medinensis.

    Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

    Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng, bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng, viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác).

    Bị nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, Giardia lamblia và Dracunculus medinensis. Trong khi điều trị bệnh nhiễm Trichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.

    Bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng.

    Lỵ amip, nhiễm trùng roi sinh dục niệu đạo, viêm âm đạo không đặc hiệu.

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Metronidazol an toàn đúng liều lượng

    Để việc sử dụng thuốc Metronidazol đạt hiệu quả và an toàn đối với sức khỏe thì người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Đồng thời nắm bắt được liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Mọi thông tin chia sẻ về thuốc Metronidazol chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được lời khuyên của bác sĩ.

    • Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng liều 15mg/kg.
    • Đối với dạng thuốc uống: 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Với mỗi đối tượng sử dụng sẽ có liều lượng khác nhau. Cụ thể:

    1. Nhiễm vi khuẩn kỵ khí

    Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng liều 15mg/kg.

    Đối với dạng thuốc uống: 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Người lớn: uống: 30 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.

    Trẻ em: uống 20 – 30mg/kg thể trong/ngày.

    Đợt điều trị 7 ngày.

    2. Lỵ amíp

    Dùng 750mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

    Đối với trường hợp bệnh áp xe gan do amip, dùng 500-750mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

    Người lớn: uống 6 – 8 viên/ ngày, chia 4 lần.

    Trẻ em: uống 40 – 5- mg/kg thể trọng/ngày, chia 4 lần.

    Đợt điều trị 7 – 10 ngày với amip ở ruột và 5 ngày với amip ở gan.

    3. Nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục (cả nam và nữ)

    Phác đồ 1 ngày: dùng 2g uống liều duy nhất (hoặc 1g hai lần vào cùng một ngày).

    Phác đồ 7 ngày:

       Dạng viên nén: dùng metronidazol 250mg, uống 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp;

       Dạng viên nang: dùng 375mg, uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp..

    Phụ nữ phối hợp với 1 viên đặt âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

    4. Điều trị và phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng

    1 viên/lần, 3 lần/ngày, uống kết hợp với các thuốc khác theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    5. Điều trị viêm đại tràng kết mạc giả

    Dùng metronidazol 500mg uống 3 lần một ngày.

    Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng và biến chứng phức tạp, dùng metronidazol 500mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

    6. Bệnh trứng cá đỏ và tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn

    Uống 1 – 2 viên/ngày

    7. Phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật

    Liều ban đầu trước phẫu thuật: dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30 – 60 phút và hoàn thành khoảng 1 giờ trước khi phẫu thuật;

    Liều sau phẫu thuật: dùng 7,5mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch trên 30-60 phút trong 6 và 12 giờ sau liều ban đầu.

    8. Điều trị nhiễm Helicobacter pylori

    Phác đồ 4 thuốc với bismuth: dùng 250mg uống 4 lần một ngày;

    Phác đồ 3 thuốc với clarithromycin: dùng 500mg uống hai lần một ngày;

    Thời gian điều trị là 10-14 ngày;

    9. Điều trị viêm vùng chậu

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    10. Điều trị nhiễm vi khuẩn Vaginosis

    Dạng viên nén phóng thích kéo dài: dùng 750mg uống mỗi ngày một lần trong 7 ngày liên tiếp.

    11. Điều trị viêm phổi

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    12. Điều trị nhiễm khuẩn huyết

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    13. Điều trị viêm màng não

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    14. Điều trị viêm ruột thừa

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    15. Điều trị nhiễm trùng trong ổ bụng

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    16. Điều trị viêm phúc mạc

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    17. Điều trị viêm nội tâm mạc

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    18. Điều trị nhiễm trùng khớp

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    19. Điều trị viêm xương tủy

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    20. Điều trị nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    21. Điều trị nhiễm trùng Giardiasis

    Một số khuyến cáo liều dùng metronidazol 250mg uống 3 lần một ngày trong 5-7 ngày.

    22. Điều trị dự phòng các bệnh lây qua đường tình dục

    Dùng 2g uống một liều duy nhất.

    Người bị viêm niệu đạo tái phát hoặc dai dẳng: dùng 2 g uống một liều duy nhất.

    Người bị nhiễm Balantidium Coli: dùng 500-750 mg uống làm 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

    Người bị nhiễm Dientamoeba fragilis: dùng 500-750 mg uống làm 3 lần một ngày trong 10 ngày;

    Liều dùng thuốc Metronidazol cho trẻ em

    Trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn:

    Trẻ sơ sinh

    • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng dưới 2kg: cho dùng 7,5mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24-48 giờ;
    • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2kg: cho dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
    • 8-28 ngày tuổi và nặng dưới 2kg: cho dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
    • 8-28 ngày tuổi và nặng trên 2kg: cho dùng 15mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

    Trẻ 1 tháng tuổi trở lên

    • Dùng 22,5-40 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày;
    • Dùng 30-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần.

    Trẻ nhiễm lỵ amip: Dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

    Trẻ bị viêm đại tràng kết mạc giả: Trẻ em và thanh thiếu niên - dùng 30mg/kg/ngày uống chia làm 4 lần.

    Trẻ nhiễm trichomonas: Trẻ em dưới 45kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm vi khuẩn Vaginosis: Trẻ em dưới 45kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia 2 lần trong 7 ngày.

    Trẻ vị thành niên: cho dùng 500 mg uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Giardiasis: Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần cho 5-7 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục: Trẻ dưới 45kg - cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày;

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Balantidium coli: Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 5 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Dientamoeba fragilis: Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

    Thuốc này có thể được uống với thực ăn hoặc một ly nước đầy hoặc sữa để ngăn ngừa bệnh đau dạ dày. Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, loại nhiễm trùng được điều trị.

    Kháng sinh làm việc tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, uống thuốc này ở khoảng cách đều nhau.

    Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hoàn thành đơn thuốc được kê, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể cho phép vi khuẩn/động vật nguyên sinh tiếp tục phát triển, trong đó có thể dẫn đến một sự nhiễm trùng tái phát. Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

    Metronidazol có gây ra tác dụng phụ không?

    Mặc dù ít xảy các trường hợp có tác dụng phụ, nhưng nếu sử dụng quá liều hoặc xảy ra tương tác thuốc thì người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:

    • Phù mạch, sốc phản vệ
    • Rối loạn dạ dày – ruột: đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. Viêm niêm mạc miệng, thay đổi vị giác, chán ăn. Thay đổi màu sắc của lưỡi/lưỡi có tưa (ví dụ do nấm tăng trưởng quá mức).
    • Rối loạn hệ thần kinh: bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên. Nhức đầu, co giật, chóng mặt. lú lẫn, ảo giác, trầm cảm….
    • Bị cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu
    • Bị hồng ban đa dạng, ban da, ngứa
    • Rối loạn thị giác: rối loạn thị giác thoáng qua. Bệnh lý/viêm dây thần kinh thị giác.
    • Rối loạn gan mật: tăng men gan, viêm gan tắc mật, tổn thương tế bào gan, vàng da.
    • Rối loạn ở da và mô dưới da: phát ban, ngứa, đỏ mặt, mề đay. Phát ban mụn mủ. Hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì do độc tố.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Trước khi dùng metronidazol, bạn nên:

    • Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với metronidazol hoặc bất kỳ loại thuốc khác;
    • Nói với bác sĩ và dược sĩ kê toa và không kê toa những loại thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là thuốc chống đông như warfarin (coumadin), astemizole (hismanal), disulfiram (antabuse), lithium (lithobid), phenobarbital, phenytoin (dilantin) và các vitamin;
    • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có hay đã từng có bệnh về máu, thận hoặc bệnh gan hoặc bệnh crohn.
    • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng metronidazol, gọi bác sĩ của bạn;
    • Bạn không nên uống rượu khi dùng thuốc này. Rượu có thể gây ra đau bụng, nôn mửa, đau bụng, nhức đầu, đổ mồ hôi và đỏ mặt;
    • Tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng và mặc quần áo bảo hộ, kính mát và kem chống nắng. Metronidazol có thể làm cho làn da của bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.

    Khi gặp phải các tác dụng phụ nêu trên. Người sử dụng nên:

    • Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
    • Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.
    • Giảm liều ở người suy gan nặng.
    • Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi dùng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương, và người có tiền sử loạn tạng máu.
    • Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.
    • Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin (xem tương tác).
    • Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, phải dùng cách điều trị thích hợp.

    Thuốc Metronidazol không chỉ định dùng cho các trường hợp nào?

    Theo các bác sĩ chuyên khoa, thuốc Metronidazol không sử dụng cho các trường hợp quá mẫn cảm với Metronidazol hoặc các chất nitro-imidazol khác, người bị bệnh động kinh hoặc rối loạn đông máu.

    Ngoài ra, Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác, vì vậy không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Nên kiểm tra công thức máu khi điều trị lâu dài.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không nên dùng metronidazol trong ba tháng đầu thai kỳ.

    Phụ nữ mang thai: Metronidazol qua được nhau thai vì thế chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ (đối với người nhiễm Trichomonas)

    Đối với các chỉ định khác cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị với metronidazol, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Phụ nữ cho con bú: metronidazol qua được sữa mẹ gây ra vị đắng khiến trẻ khó bú mẹ. Tuy nhiên, khuyến cáo ngưng cho bú mẹ trong khoảng 12 – 24h khi uống 1 liều đơn.

    Không sử dụng đồ uống có cồn (bia, rượu) trong thời gian sử dụng metronidazol do nguy cơ gặp phải phản ứng nghiêm trọng kiểu disulfiram, có thể gây tử vong. Triệu chứng thường gặp của phản ứng kiểu disulfiram bao gồm nóng bừng mặt, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, buồn nôn, nôn,...

    Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thuốc Metronidazol có thể xảy ra tương tác với những loại thuốc nào?

    Trong quá trình sử dụng, thuốc Metronidazol có thể sẽ xảy ra tương tác với một số loại thuốc như:

    • Disulfiram: nếu đang dùng disulfiram, thì không được dùng metronidazol cùng một lúc hoặc ít nhất trong vòng hai tuần sau khi kết thúc điều trị disulfiram, vì có thể dẫn đến trạng thái ảo giác cấp và lú lẫn.
    • Thuốc uống chống đông máu (loại warfarin): tăng nguy cơ chảy máu, do metronidazol làm tăng tác dụng của thuốc này.
    • Lithium: nồng độ lithium huyết thanh có thể tăng do metronidazol.
    • Cyclosporin: nguy cơ tăng nồng độ cyclosporin huyết thanh.
    • Phenytoin hay phenobarbital: tăng thải trừ metronidazol đưa đến giảm nồng độ metronidazol huyết thanh.
    • 5-Fluorouracil: giảm thanh thải 5-fluorouracil đưa đến tăng độc tính của 5-fluorouracil.
    • Busulfan: nồng độ busulfan huyết thanh có thể tăng bởi metronidazol, điều này có thể đưa đến ngộ độc busulfan trầm trọng.
    • Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.

    Metronidazol có khả năng tương tác với những loại thuốc bạn đang dùng, hay có thể gia tăng thêm những tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe. Do đó, mọi người cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ/ dược sĩ được biết trước khi dùng thuốc này.

    Đồng thời, báo cáo với các bác sĩ/ dược sĩ được biết nếu trong thời gian dùng thuốc gặp bất kỳ tình trạng sức khỏe dưới đây:

    • Người mắc bệnh về mắt.
    • Bệnh về máu tủy xương.
    • Bệnh lý về não.
    • Người bị động kinh.
    • Những trường hợp mắc bệnh thần kinh ngoại biên hay có tiền sử về bệnh lý này.
    • Bệnh nhân mắc bệnh nhân từ giai đoạn cuối.
    • Bị tưa miệng.
    • Bị nhiễm nấm men âm đạo cũng cần phải hết sức thận trọng khi dùng thuộc.
    • Mắc bệnh gan ở mức độ nặng.

    Trường hợp khẩn cấp/quá liều gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, mất thăng bằng , tê và ngứa ran hoặc co giật (co giật).

    Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Metronidazol

    Để tránh trường hợp xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn và đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân, khi sử dụng thuốc Metronidazol người bệnh nên chú ý các vấn đề sau:

    • Hãy báo cáo cho các bác sĩ/ dược sĩ được biết nếu như bạn bị dị ứng với những thành phần của thuốc Metronidazol. Hay những thành phần có trong những loại thuốc khác.
    • Bạn đang trong thời gian dùng những loại thuốc khác kể cả thuốc được kê đơn/ không được kê đơn, Vitamin/ khoáng chất,... để bác sĩ xem xét về để chỉ định được liều dùng thuốc điều trị bệnh tương ứng.
    • Trao đổi cụ thể với các bác sĩ được biết nếu bạn đang mắc bệnh về máu, bệnh gan/ thận/ Crohn,
    • Không được uống bia rượu, dùng những chất kích thích khác trong thời gian dùng thuốc Metronidazol. Bởi có thể gây nên một số tình trạng như: nôn mửa, đau bụng, đổ mồ hôi, nhức đầu và bị đỏ mặt.
    • Hãy nói cho các bác sĩ được biết nếu như bạn đang có ý định mang thai, đang trong thời gian mang thai/ cho con bú.
    • Tránh xa ánh nắng mặt trời vào những lúc không cần thiết, đồng thời mặc áo quần bảo hộ, bôi kem chống nắng và đeo kính mát khi đi ra ngoài. Bởi thuốc Metronidazol có thể sẽ khiến cho làn da của bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời.

    Thuốc Metronidazol được sử dụng phổ biến trong các trường hợp bị nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng. Tuy nhiên mọi người không nên tự ý mua thuốc về dùng tại nhà mà cần thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán đúng bệnh và có sự chỉ định chính xác nhất, tránh được các phản ứng hoặc tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

    Xem thêm bài viết

    No items found.

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form