[ Thuốc Acyclovir ] Cộng dụng + Thành phần + Hướng dẫn sử dụng hiệu quả

August 21, 2020
Thuốc
Mục lục chính [Ẩn]

    Thuốc Acyclovir có những công dụng gì và sử dụng như thế nào để đảm bảo an toàn hiệu quả là điều mà nhiều người bệnh quan tâm. Việc nắm được các công dụng của thuốc chữa bệnh cũng như cách sử dụng và các thông tin liên quan khác sẽ giúp người bệnh có thể chủ động hơn trong việc chữa bệnh, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe của bản thân.

    Nhận biết Acyclovir là thuốc gì?

    Acyclovir được biết đến là loại thuốc chống virus trực tiếp bằng cách giảm khả năng sản xuất DNA của virus, làm chậm sự phát triển và lây lan của virus gây bệnh, được sử dụng trong điều trị các bệnh thủy đậu, zona thần kinh, herpes sinh dục…

    Bên cạnh đó, Acyclovir là một dẫn chất purin nucleoside tổng hợp với hoạt tính ức chế in vitro và in vivo virus Herpes simplex type 1 (HSV-1), typ 2 (HSV-2) và virus Varicella zoster (VZV). Nên thuốc chỉ dùng cho các bệnh lý có nguyên nhân từ 2 loại virus này gây ra.

    Aciclovir được chia ra làm nhiều dạng. Cụ thể như:

    • Dạng viên nén 200 mg; 400mg; 800mg;
    • Nang 200mg
    • Dạng bột pha tiêm 1g; 500mg; 250mg (dưới dạng muối natri)
    • Hỗn dịch uống: lọ 5g/125ml; 4g/50ml
    • Tuýp 3g, 15g mỡ dùng ngoài 5%
    • Tuýp 4,5 g mỡ tra mắt 3%
    • Loại tuýp 2g, 10g kem dùng ngoài 5 %

    Các thành phần chính của thuốc Acyclovir :

    • Viên nén 200 mg: Clovir 200, Aciclovir 200, Disvir 200, Ikovir-200, Acyclovir…
    • Viên nén 400 mg: Aceralgin 400mg, Ikovir-400, Clovir 400,…
    • Viên nén 800 mg: Aciclovir 800, Kemivir 800mg, Aceralgin 800mg,…
    • Viên nang 200 mg: Eurovir 200mg,…
    • Bột đông khô pha tiêm (dưới dạng Acyclovir natri) 250 mg: Acymess 250mg Ultrastar 250; Azein Inj…
    • Bột đông khô pha tiêm 500mg: Herpevir 500 mg: Ultrastar 500…
    • Hỗn dịch uống 5 g/125 ml: Alovirum…
    • Bột pha hỗn dịch uống 250 mg: Kidipet-new…
    • Thuốc mỡ dùng ngoài 5%: Aciclovir 5%, Aciclovir MKP 5%…
    • Thuốc mỡ tra mắt 3%: Acyclovir 3%, Santovir Ophthalmic Ointment…
    • Kem dùng ngoài 5%: Acyclovir 5%, Cloviracinob, Kem Zonaarme, Acytomaxi, Clover Boston, Azalovir,…

    Cơ chế hoạt động của thuốc Acyclovir  :

    Aciclovir (hay acyclovir) là thuốc có tác dụng chống virus Herpes simplex và Varicella zoster. Để có tác dụng, aciclovir phải được chuyển thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat nhờ enzym của virus (thymidine kinase) và các enzym của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế sự tổng hợp và nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

    Aciclovir cũng có tác dụng đối với một số virus không có thymidine kinase (thí dụ virus Epstein-Barr, Cytomegalovirus). Tuy nhiên, các cơ chế tác dụng này vẫn chưa được nghiên cứu rõ.

    Thuốc Acyclovir có công dụng gì?

    Thuốc Acyclovir được bào chế với rất nhiều công dụng khác nhau, tùy vào nguyên nhân và tình trạng bệnh cụ thể mà bác sĩ chuyên khoa sẻ chỉ định và hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc với liều lượng phù hợp.

    Thuốc Acyclovir được biết đến với một số công dụng chính là:

    1. Điều trị nhiễm virus HSV và VZV

    Khi mắc một số bệnh sau bạn sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Acyclovir: bệnh zona, bệnh thủy đậu và tình trạng lở loét quanh miệng. Đây đều là những bệnh nhiễm trùng thường gặp, chúng hình thành do sự tấn công của vi rút vào cơ thể chúng ta.

    Sau một thời gian sử dụng, bệnh nhân sẽ cảm thấy tình trạng ngứa ngáy ngoài da hoặc chỗ đau giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó, vết loét quanh miệng do vi rút herpes simplex không lan rộng, thay vào đó chúng đỡ hơn nhiều và đang trong thời gian lành lại.

    2. Giảm tình trạng tái phát của bệnh

    Bệnh nhân bị herpes sinh dục thường xuyên bị tái phát bệnh sau khi vừa điều trị khỏi, điều này khiến họ cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày. Để điều trị và giảm bớt tình trạng tái phát của bệnh, các bác sĩ khuyên bệnh nhân sử dụng thuốc Acyclovir. Nhờ vậy người bệnh không còn thấy khó chịu và mệt mỏi liên tục.

    Thuốc acyclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm trùng virus herpes.

    Để phát huy tác dụng tối đa, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat.

    Ở chặng đầu aciclovir được chuyển hóa thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidine kinase. Tiếp đó sẽ chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi 1 số enzym khác của tế bào.

    Acyclovir triphosphat sẽ ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không làm ảnh hưởng đến sự chuyển hóa bình thường của các tế bào.

    Acyclovir có tác dụng tốt trong việc điều trị các bệnh lí như:

    • Điều trị các bệnh nhiễm trùng do một số loại virus gây ra.
    • Thuốc trị các vết loét xung quanh miệng (gây ra bởi herpes simplex), bệnh zona (gây ra bởi Zona zoster), và thủy đậu.
    • Acyclovir còn được sử dụng để điều trị đợt bùng phát herpes sinh dục.
    • Với những bệnh nhân bị HSV tái phát thường xuyên, thuốc acyclovir được dùng để giúp giảm số lượng các đợt tái phát.
    • Có khả năng kháng virus. Tuy nhiên, nó không chữa khỏi các bệnh nhiễm trùng.
    • Giúp các vết loét sẽ lành nhanh hơn. Đồng thời giữ cho vết loét mới không lớn, và làm giảm đau/ngứa.
    • Có thể giúp giảm đau sau khi các vết loét lành.
    • Với người có hệ miễn dịch yếu. Acyclovir có thể làm giảm nguy cơ virus lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể và gây nhiễm trùng nghiêm trọng.

    Liều lượng và cách sử dụng thuốc Aciclovir an toàn, hiệu quả

    Căn cứ vào những công dụng của thuốc Aciclovir và tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh lý cụ thể mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý mua thuốc về sử dụng và điều trị tại nhà sẽ rất nguy hiểm. Mọi thông tin về thuốc Aciclovir chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế được lời khuyên của bác sĩ.

    Với mỗi diện bệnh, thuốc Acyclovir sẽ được dùng với liều lượng khác nhau. Cụ thể:

    1. Người bị nhiễm Herpes Simplex – niêm mạc/hệ miễn dịch

    Đường uống: Giai đoạn ban đầu hoặc điều trị không liên tục: nên uống 200 mg mỗi ngày. Mỗi ngày sử dụng tối đa 5 lần, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Giai đoạn bệnh tái phát: nên uống 200 mg/lần. mỗi lần uống cách nhau 4 giờ. Nên uống 5 lần/ngày. Nếu sử dụng trong 5 ngày nên uống 400mg/ Lần. Ngày uống 3 lần.

    2. Người bị nhiễm orolabial HSV

    Đường uống: nên uống 400 mg. Mỗi ngày uống 5 lần, nên uống trong vòng 5 ngày.

    Dạng tiêm tĩnh mạch: Giai đoạn ban đầu nghiêm trọng: dùng 5-10 mg/kg cân nặng. Có thể truyền trực tiếp vào tĩnh mạch mỗi ngày 1 lần. Nên tiêm từ 5-7 ngày.

    3. Bệnh nhân bị nhiễm Orolabial HSV cho bệnh nhân nhiễm HIV

    Người bệnh dùng 400 mg/ 3 lần/ngày. Sử dụng từ 7-14 ngày.

    4. Người bị Herpes Simplex viêm não

    Tiêm tĩnh mạch theo tỷ lệ 10-15 mg/kg cân nặng. Nên sử dụng thuốc từ 10 đến 21 ngày.

    5. Liều dùng cho người bị Herpes Simplex – ngăn chặn

    Bệnh nhân hệ miễn dịch hoạt động bình thường: uống 400mg/ hai lần/ ngày; có thể thay thế liều 200mg, uống 3-5 lần một ngày.

    Người bị nhiễm HIV: uống 200 mg/3 lần/ngày hoặc uống 400mg/ 2 lần /ngày.

    Đối tượng bị nhiễm HIV, herpes âm đạo: uống từ 400 - 800 mg. Chia làm 2 đến 3 lần/ ngày.

    6. Đối tượng bị bệnh zona thần kinh

    Giai đoạn cấp tính: Uống 800mg/ 5 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ. Sử dụng thuốc từ 7-10 ngày.

    Người bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng: Truyền 10 mg / kg cân nặng vào tĩnh mạch. Sử dụng thuốc từ 7-14 ngày.

    Bị zona thủy đậu: Uống 800mg/ 4 lần / ngày. Sử dụng trong 5 ngày( áp dụng cho bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường).

    7. Đối với người bị suy giảm miễn dịch

    Truyền 10 mg/kg cân nặng vào tĩnh mạch. Sử dụng từ 7 đến 10 ngày hoặc cho đến khi không có tổn thương mới trong 48 giờ;

    Sau khi hết sốt, không có dấu hiệu về các bệnh liên quan đến nội tạng. Người bệnh có thể chuyển sang luống 800 mg/4 lần/ngày.

    Liều dùng cho trẻ em

    Theo các chuyên gia, trẻ em có thể sử dụng thuốc acyclovir được. Liều lượng dành cho trẻ em như sau:

    1. Trẻ bị Herpes Simplex

    Trường hợp trẻ bị nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh:

    Dưới 3 tháng tuổi: dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 truyền vào tĩnh mạch. Có thể sử dụng thuốc từ 10 đến 21 ngày.

    2. Trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/miễn dịch chủ

    Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi: Giai đoạn ban đầu, uống từ 10-20 mg/kg. Ngày uống 4 lần. Hoặc uống từ 8- 16 mg/kg. Ngày dùng 5 lần, sử dụng từ 7- 10 ngày.

    Trẻ từ 12 tuổi trở lên, trên 40kg: Giai đoạn ban đầu, giai đoạn nặng, và giai đoạn tái phát: dùng liều như liều dành cho người lớn.

    3. Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Herpes Simplex – niêm mạc/suy giảm miễn dịch

    Cần phải điều trị nhiễm HSV da và niêm mạc: Dùng thuốc uống: Uống 1g/ ngày, mỗi ngày chia làm 3-5 liều. Sử dụng từ 7 -14 ngày.

    Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi cần phải truyền trực tiếp vào tĩnh mạch. Liều dùng từ 5-10 mg/kg hoặc 250-500 mg/m2. Nên duy trì sử dụng thuốc trong 7 đến 14 ngày.

    Trẻ 12 tuổi trở lên và trên 40kg cũng sử dụng liều dùng giống như người lớn, theo hình thức truyền vào tĩnh mạch.

    4. Trẻ em bị Herpes Simplex viêm não

    Đối với trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi: truyền vào tĩnh mạch từ 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2. Liều dùng này duy trì từ 10 đến 21 ngày.

    Trường hợp trẻ từ 12 tuổi trở lên: sẽ áp dụng liều dùng giống như người lớn.

    5. Trẻ bị Herpes Simplex – ngăn chặn

    Đường uống: Trẻ dưới 12 tuổi: uống 80 mg/kg/ngày. Nên chia làm 3-4 lần trong ngày. Tuyệt đối không sử dụng quá 1g/ngày.

    Trẻ từ 12 tuổi trở lên: áp dụng liều dùng dành cho người lớn

    Hình thức truyền vào tĩnh mạch: Giai đoạn nguy hiểm dùng 5 mg/kg, hoặc 250 mg/m2 để truyền vào tĩnh mạch.

    6. Liều dùng thông thường cho trẻ em bị Zona thần kinh

    Với trẻ từ 12 tuổi trở lên, có hệ miễn dịch bình thường. Nên uống 800mg/5 lần/ngày. Mỗi lần uống cách nhau 4 giờ. Có thể sử dụng từ 5 đến 10 ngày.

    Nếu đối tượng bị nhiễm HIV, phụ huynh cho trẻ uống theo liều là 20 mg/kg/ 4 lần/ ngày. Một ngày sử dụng tối đa là 800mg. Nên sử dụng từ 7-10 ngày để thuốc phát huy hiệu quả

    7. Tiêm truyền tĩnh mạch

    Thời gian tiêm truyền ít nhất 1 giờ. Liều và cách dùng được người có chuyên môn y tế tính toán và thực hiện.

    8. Thuốc mỡ

    Điều trị nhiễm Herpes simplex môi và sinh dục khởi phát và tái phát. Cần điều trị càng sớm càng tốt. Nhiễm ở miệng hoặc âm đạo hoặc nhiễm Herpes zoster, cũng phải dùng điều trị toàn thân nếu cần (uống).

    Cách dùng thuốc mỡ: Bôi lên vị trí tổn thương cách 4 giờ một lần (5 – 6 lần/ ngày) trong 5 đến 7 ngày, bắt đầu ngay từ khi xuất hiện triệu chứng.

    Thuốc mỡ tra mắt: Ngày bôi 5 lần (tiếp tục ít nhất 3 ngày sau khi đã dùng liều điều trị).

    Thuốc Acyclovir có gây ra tác dụng phụ không?

    Đối với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc thì khi sử dụng sẽ ít nhiều có một vài tác dụng phụ nhất định. Vì vậy, để phòng tránh vấn đề này, khi sử dụng thuốc Aciclovir mọi người nên đọc kỹ hướng dẫn và làm theo chỉ định của bác sĩ.

    Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc như:

    • Phát ban
    • Khó thở
    • Bị sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
    • Các tác dụng phụ nghiêm trọng, nếu gặp phải bạn cần gọi cho bác sĩ ngày:
    • Bạn bị đau phía dưới lưng.
    • Bạn đi tiểu ít hơn bình thường hoặc có thể không tiểu được.
    • Bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.
    • Bạn cảm thấy yếu bất thường
    • Men gan tăng cao
    • Các chỉ số huyết học trong cơ thể bị suy giảm
    • Bị hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, cơ thể mệt mỏi
    • Có cảm giác bỏng rát và xót khi bôi thuốc
    • Bị kích ứng và viêm tại chỗ
    • Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể gặp như:
    • Cảm giác buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy.
    • Đau đầu, cảm giác mê sảng.
    • Bị phù bàn tay hoặc bàn chân.

    Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh, bạn cần lưu ý một số vấn đề để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất và đảm bảo an toàn sức khỏe.

    Đầu tiên, chúng ta phải sử dụng thuốc theo chỉ định và đơn thuốc của bác sĩ, tùy vào tình trạng bệnh mà bạn sẽ dùng thuốc Acyclovir qua đường uống, đường bôi hoặc tiêm. Liều lượng và cách sử dụng thuốc là điều cực kỳ quan trọng, bệnh nhân phải tuân thủ tuyệt đối yêu cầu của bác sĩ.

    Tốt nhất, bạn không nên sử dụng thuốc cho những vùng da có vết thương hở, có vết lở loét nghiêm trọng. Nếu sử dụng thuốc bôi, bạn phải lưu ý tránh các vùng da nhạy cảm, dễ bị tổn thương, ví dụ như khoang miệng.

    Trong khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh herpes sinh dục, các bác sĩ khuyên người bệnh không quan hệ tình dục. Như vậy, bạn sẽ hạn chế được nguy cơ bị viêm nhiễm cơ quan sinh dục, việc điều trị bớt khó khăn hơn.

    Những đối tượng cần phải cân nhắc trước khi dùng thuốc  đó là phụ nữ mang thai và cho con bú, họ chỉ nên sử dụng thuốc khi cần thiết. Ngoài ra, bệnh nhân mắc bệnh suy thận, bệnh liên quan đến hệ thần kinh phải được sự cho phép của bác sĩ mới được dùng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Các tác dụng phụ thường hiếm xảy ra và nhẹ, tự hết. Nếu các triệu chứng nặng như lú lẫn, hôn mê ở người suy thận, phải ngừng thuốc ngay. Diễn biến thường tốt sau khi ngừng thuốc, ít khi phải thẩm phân máu.

    Thuốc Acyclovir tương tác với những loại thuốc nào?

    Khi sử dụng thuốc Aciclovir người bệnh cần trao đổi cụ thể với bác sĩ về loại thuốc mình đang sử dụng và tiền sử mắc các bệnh mãn tính để tránh các trường hợp tương tác thuốc có thể xảy ra như:

    • Probenecid làm giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir.
    • Dùng đồng thời zidovudine và acyclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp.
    • Interferon có thể làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 của aciclovir, tuy nhiên vẫn chưa rõ.
    • Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.
    • Thận trọng dùng acyclovir tiêm cho người đã dùng methotrexat vào ống tủy sống
    • Thuốc kháng sinh chống nấm (Fungizone)
    • Thuốc kháng sinh aminoglycoside như amikacin, gentamicin, kanamycin, neomycin, paromomycin, streptomycin và tobramycin
    • Aspirin và các thuốc NSAID khác như ibuprofen và naproxen
    • Cyclosporine
    • Thuốc điều trị nhiễm HIV hoặc AIDS như zidovudine
    • Pentamidine
    • Probenecid
    • Sulfonamide như sulfamethoxazole và trimethoprim
    • Tacrolimus

    Liệt kê với bác sĩ những thuốc, thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc, hãy thông báo ngay lại cho bác sĩ.

    Thuốc acyclovir có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.

    Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Aciclovir

    Việc sử dụng thuốc Aciclovir cần phải hết sức thận trọng, theo các bác sĩ chuyên khoa, để bảo đảm an toàn và hiệu quả chữa bệnh, khi sử dụng thuốc Aciclovir người bệnh cần chú ý các vấn đề sau:

    • Liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
    • Tránh tiêm nhanh: tiêm truyền tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 giờ để tránh kết tủa aciclovir trong thận.
    • Tránh tiêm với một lượng lớn. Tiêm truyền tĩnh mạch liều cao có thể gây tăng creatinin huyết thanh có hồi phục, đặc biệt ở người bị mất nước, dễ làm tăng kết tủa aciclovir trong ống thận.
    • Cần cho đủ nước.
    • Tránh dùng đồng thời các thuốc độc thận vì tăng nguy cơ suy thận.

    Tiêm tĩnh mạch acyclovir có thể gây các biểu hiện bệnh não. Phải thận trọng khi tiêm cho người:

    • Có bệnh về hệ thần kinh, gan, thận, rối loạn điện giải, trạng thái thiếu oxygen.
    • Đã có phản ứng thần kinh khi dùng các thuốc độc cho tế bào hoặc đã tiêm methotrexate vào ống tủy hoặc interferon.

    Để thuốc phát huy tối đa hiệu quả, cũng như đảm bảo an toàn cho người sử dụng các bạn nên:

    • Sử dụng thuốc đúng liều lượng theo quy định của bác sĩ
    • Khi uống thuốc có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn
    • Nên sử dụng thuốc từ 2-5 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ và dược sĩ
    • Nên uống nhiều nước khi sử dụng thuốc
    • Nếu uống thuốc ở dạng nước (chất lỏng) nên lắc chai thật kỹ trước khi sử dụng.
    • Với thuốc ở dạng nước, các bạn nên đo liều dùng bằng dụng cụ đo hoặc sử dụng thìa đặc biệt
    • Tuyệt đối không sử dụng muỗng lấy thức ăn để đo lượng thuốc
    • Thuốc phát huy tác dụng tốt nhất khi các bạn có các dấu hiệu đầu tiên của bệnh
    • Không nên trì hoãn điều trị để làm giảm tác dụng của thuốc
    • Nên sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời gian theo bác sĩ chỉ định
    • Không được thay đổi liều lượng cũng như ngừng sử dụng thuốc khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sĩ
    • Báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi bản thân có các triệu chứng bất thường.

    Trên đây là những thông tin chia sẻ về công dụng và những thông tin quan trọng về thuốc Acyclovir, hy vọng mọi người sẽ có cách sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả. Thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ, mọi người cần chú ý trước khi sử dụng.

    Hà Văn Hương

    Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !

    Xem thêm bài viết

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form