[ Thuốc Cetirizin ] Công dụng + thành phần + hướng dẫn sử dụng và đánh giá

August 13, 2020
Thuốc
Mục lục chính [Ẩn]

    Cetirizi là loại thuốc gì và được sử dụng điều trị như thế nào là câu hỏi thắc mắc của không ít người. Việc nắm được công dụng và cách sử dụng cũng như những thông tin quan trọng liên quan đến thuốc Cetirizin là biện pháp an toàn và tốt nhất giúp mọi người có thể chữa trị bệnh một cách hiệu quả.

    Tìm hiểu thuốc Cetirizin là gì?

    Hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều thuốc Cetirizin, tuy nhiên nhiều người còn chưa biết rõ thuốc Cetirizin có công dụng gì và được sử dụng để điều trị bệnh lý gì?

    Theo thông tin từ nhà sản xuất thuốc cung cấp thì Cetirizin là loại thuốc thuộc nhóm kháng sinh mạnh được sử dụng để chữa dị ứng với nguyên tắc hoạt động là thông qua Histamin giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn đầu của phản ứng dị ứng.

    Nhóm thuốc: Cetirizin 10mg thuộc nhóm thuốc chống dị ứng

    Dạng bào chế: Viên nén bao phim, viên nang, dung dịch, siro, viên nén

    Đóng gói: thuốc Cetirizin 10mg được đóng gói dạng 1 hộp 10 vỉ x 10 viên

    Hàm lượng hoạt chất: Cetirizin hydroclorid hàm lượng 10mg.

    Phân nhóm: Thuốc kháng histamin & chống dị ứng

    Ngoài ra, thuốc còn sử dụng một số thành phần tá dược vừa đủ 1 viên.

    Thành phần chính của thuốc bao gồm:

    Mỗi viên nén, viên nang Cetirizin bao gồm Cetirizine HCl 10mg cùng các tá dược gồm: Polyethylene glycol, colloidal silicon dioxide, hypromellose, corn starch, lactose monohydrate, povidone, magnesium stearate, titanium dioxide, talc.

    Mỗi viên nén nhai chứa Cetirizine HCl 10mg cùng các tá dược gồm: acesulfame potassium, benzyl alcohol, artificial flavors, colloidal silicon dioxide, betadex, ferric oxide yellow, ferric oxide red, dl-alpha-tocopherol, magnesium stearate, lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, maltodextrin, tutti frutti flavor, talc, propylene glycol.

    Dung dịch uống Cetirizine chứa hoạt chất Cetirizine Hydrochloride 1mg trong 1ml cùng các tá dược bao gồm Axit axetic, Glycerin, Methylparaben, propylene glycol, propylparaben, Sodium acetate, sucrose, Grape, nước.

    Thuốc Cetirizin có những công dụng gì?

    Cetirizin là thuốc chống dị ứng có thành phần kháng sinh nên mang lại hiệu quả chữa trị nhanh chóng cho người bệnh. Việc nắm được các công dụng hữu hiệu của thuốc Cetirizin sẽ giúp mọi người có cách sử dụng hợp lý và an toàn hơn.

    Công dụng: Thuốc Cetirizin 10mg có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay và một số bệnh dị ứng khác.

    Chỉ định: Thuốc Cetirizin 10mg được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc không theo mùa, sổ mũi từng hoặc dị ứng phấn hoa.
    • Những người bị ngứa, nổi mề đay mạn tính do khi ăn phải đồ ăn gây dị ứng.
    • Bệnh nhân bị viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi kết mạc kèm triệu chứng ngứa mắt.
    • Thuốc Cetirizin 10mg còn có công dụng điều trị bệnh phù quincke.

    Cetirizin là thuốc kháng histamin giúp làm giảm histamin hóa học tự nhiên trong cơ thể. Nó được sử dụng để điều trị các triệu chứng cảm lạnh hoặc dị ứng như hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt hoặc nước mũi.

    Cetirizin cũng được sử dụng để điều trị ngứa, sưng do phát ban, mề đay.

    Ngoài ra, Cetirizin có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Dược lý và cơ chế tác dụng:

    Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

    Dược động học:

    Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.

    Ðộ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

    Chỉ định:

    Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Cetirizin chống chỉ định với những người bị dị ứng Cetirizin, quá mẫn với hydroxyzine, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú không được sử dụng thuốc này khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Vì thành phần trong thuốc có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho sức khỏe của em bé.

    Người lớn tuổi cần được dùng liều thấp hơn bình thường, nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Cetirizin an toàn và hiệu quả

    Để việc sử dụng thuốc Cetirizin thực sự đạt hiệu quả như mong muốn thì người bệnh cần đặc biệt tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không được tự ý tăng giảm liều lượng thuốc so với chỉ định của bác sĩ.

    • Bạn có thể dùng thuốc Cetirizin với thức ăn hoặc không có thức ăn. Điều này không ảnh hưởng đến mức hấp thụ thuốc, do đó, người dùng có thể uống cùng hoặc sau bữa ăn đều được.
    • Viên nén nhai cần được nhai trước khi nuốt.
    • Đo lường dung dịch nước bằng muỗng hoặc cốc. Nếu bạn không có công dụng cụ đo lường, hãy hỏi dược sĩ hoặc bác sĩ.
    • Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp các triệu chứng không được cải thiện, bệnh lý trở nên tồi tệ hơn hoặc xuất hiện các tác dụng phụ.

    Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Trong trường hợp bạn quên một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    # Liều dùng thông thường để chữa viêm mũi dị ứng

    • Người lớn uống từ 5 – 10mg mỗi ngày một lần, liều tối đa là 10mg/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi uống liều khởi đầu với 2,5mg mỗi ngày một lần, liều duy trì 2,5mg uống một lần đến hai lần mỗi ngày. Liều tối đa: 5mg/ngày.
    • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi uống liều khởi đầu với 2,5mg mỗi ngày một lần. Liều duy trì với 2,5mg uống 2 lần mỗi ngày hoặc 5mg uống một lần mỗi ngày. Liều tối đa: 5mg/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 5 – 10mg một lần mỗi ngày. Liều tối đa: 10mg/ngày.

    # Liều dùng thông thường để chữa mề đay

    • Người lớn uống từ 5 – 10mg mỗi ngày một lần, liều tối đa là 10mg/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi uống liều khởi đầu với 2,5mg mỗi ngày một lần, liều duy trì 2,5mg uống một lần đến hai lần mỗi ngày. Liều tối đa: 5mg/ngày.
    • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi uống liều khởi đầu với 2,5mg mỗi ngày một lần. Liều duy trì với 2,5mg uống 2 lần mỗi ngày hoặc 5mg uống một lần mỗi ngày. Liều tối đa: 5mg/ngày.
    • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 5 – 10mg một lần mỗi ngày. Liều tối đa: 10mg/ngày.

    # Liều dùng cho người suy thận

    Không có sự điều chỉnh liều lượng với người suy thận. Tuy nhiên, dưới đây là các đề xuất điều chỉnh của giáo sư Aronoff:

    Người lớn:

    • GFR >50 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều lượng.
    • GFR ≤50 mL/phút: 5mg mỗi ngày một lần
    • Chạy thận nhân tạo liên tục: 5mg mỗi ngày một lần; 5mg 3 lần mỗi tuần
    • Thực hiện thẩm phân phúc mạc: 5 mg mỗi ngày một lần

    Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:

       GFR ≥30 mL/phút/1.73 m 2 : Không cần điều chỉnh liều lượng cần thiết.

       GFR 10 đến 29 mL/phút / 1,73 m 2 : Giảm liều tới 50%.

       GFR <10 ml/phút /1,73 m 2 : Không được khuyến cáo.

       Chạy thận nhân tạo hoặc thẩm tách phúc mạc: Giảm liều 50%.

    Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Cetirizin

    Cetirizin là thuốc chống dị ứng nhưng có thành phần kháng sinh mạnh nên dễ gây ra tác dụng phụ. Vì vậy để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bên cạnh việc tuân thủ theo đúng sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa người bệnh cần nắm rõ được các vấn đề sau:

    1. Thận trọng

    Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

    Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

    2. Thời kỳ mang thai

    Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

    3. Thời kỳ cho con bú

    Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

    4. Khuyến cáo khi dùng

    Nếu như bạn thường xuyên bị buồn ngủ khi sử dụng các loại thuốc khác như thuốc cảm, thuốc dị ứng, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc chữa trầm cảm,… thì hãy thông báo cho bác sĩ. Vì thuốc Cetirizin có thể gây buồn ngủ, làm giảm suy nghĩ, phản ứng của cơ thể. Tốt nhất hãy cẩn thận nếu như bạn lái xe hoặc làm bất cứ công việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo.

    Trong quá trình điều trị bằng Cetirizin nên tránh uống rượu vì có thể làm tăng một số tác dụng phụ của thuốc.

    Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú chỉ nên sử dụng thuốc khi cần thiết, có sự thăm khám và sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

    Tác dụng phụ của thuốc

    Nếu xuất hiện một trong những triệu chứng sau, bạn nên nhận trợ giúp y tế khẩn cấp ngay lập tức:

    • Nhịp tim đập nhanh hoặc không đều
    • Cảm giác bồn chồn, lo lắng hoặc hiếu động thái quá
    • Vấn đề về thị lực, vị giác, vận động
    • Đi tiểu ít hơn bình thường, tiểu không tự chủ
    • Trí nhớ suy giảm, mất trí nhớ
    • Tê liệt, co giật
    • Rối loạn da, ngứa, phát ban, nổi mề đay, phù nề
    • Sốt
    • Rối loạn hô hấp, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp, co thắt phế quản
    • Viêm dạ dày, xuất huyết trực tràng
    • Suy nhược, thai chết lưu
    • Đau lưng, đau cơ/khớp, rối loạn xương
    • Chức năng gan bất thường
    • Sốc phản vệ

    Lưu ý: Đây không phải là một danh sách đầy đủ. Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.

    Các bạn tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất:

    • Hiện tượng ngủ gật, tỉ lệ gặp phải tác dụng phụ này tùy thuộc vào liều lượng thuốc mà bạn uống.
    • Thèm ăn hoặc chán ăn
    • Mệt mỏi, viêm họng, khô miệng, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, tăng tiết dịch nước bọt
    • Tiểu bí,
    • Thiếu máu, chóng phản vệ, hạ huyết áp nặng, viêm cầu thận, viêm gan ứ mật…
    • Nhịp tim đập nhanh hoặc không đều;
    • Yếu, run (rung lắc không kiểm soát được) hoặc các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ);
    • Cảm giác bồn chồn, tăng động;
    • Các vấn đề về thị lực;

    Trong quá trình sử dụng thuốc Cetirizine bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ chưa được nêu ra ở đây. Nếu có bất cứ một dấu hiệu bất thường nào hãy ngưng sử dụng thuốc và tìm đến sự trợ giúp của bác sĩ để tránh cho tình trạng của bạn trở nên nghiêm trọng.

    1. Trường hợp không được sử dụng thuốc

    Thuốc Cetirizin 10mg không được dùng trong các trường hợp sau:

    Những người bị mẫn cảm với Cetirizin hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

    • Nếu bạn bị bệnh thận nặng (suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút).
    • Nếu bạn bị dị ứng (quá mẫn cảm) với các hoạt chất có trong thuốc Cetirizine 10 mg hoặc bất kỳ thành phần khác của loại thuốc này.
    • Nếu bạn bị dị ứng hay quá mẫn cảm với hydroxyzine (một hợp chất liên quan chặt chẽ với hoạt chất của những loại thuốc khác).
    • Nếu bạn bị dị ứng hay quá mẫn cảm với thuốc từ các họ thuốc piperazine như buclizine, cyclizine, meclizine, levocetirizine.

    Ngoài ra, bạn cũng không nên dùng Cetirizine 10 mg nếu cơ thể bạn không dung nạp và hấp thụ được với một số loại đường. Trừ khi bác sĩ có lời khuyên và chỉ định cho phép bạn, bởi loại thuốc này chứa đường lactose.

    Thuốc Cetirizin tương tác với những loại thuốc nào?

    Bên cạnh những công dụng tuyệt vời nêu trên thì Cetirizin có thể tương tác với một số loại thuốc điển hình như:

    • Adderall (amphetamine / dextroamphetamine)
    • Advair Diskus (fluticasone / salmeterol)
    • Amoxicillin
    • Aspirin Low Strength (aspirin)
    • Benadryl (diphenhydramine)
    • Calcium 600 D (calcium / vitamin d)
    • Claritin (loratadine)
    • Cymbalta (duloxetine)
    • Fish Oil (omega-3 polyunsaturated fatty acids)
    • Flonase (fluticasone nasal)
    • Ibuprofen
    • Lisinopril
    • Loratadine
    • Lyrica (pregabalin)
    • Metoprolol Succinate ER (metoprolol)
    • Metoprolol Tartrate (metoprolol)
    • Mucinex (guaifenesin)
    • Nexium (esomeprazole)
    • Phenylephrine
    • Prednisone
    • ProAir HFA (albuterol)
    • Singulair (montelukast)

    Hãy cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc theo toa hoặc thuốc không kê toa, vitamin, khoáng chất, thảo dược mà bạn đang sử dụng. Đừng bắt đầu dùng thuốc mới mà không nói với bác sĩ của bạn.

    Một số câu hỏi liên quan đến thuốc Cetirizin

    Trong quá trình sử dụng thuốc Cetirizin có thể phát sinh một số vấn đề cũng như tác dụng không mong muốn. Người bệnh có thể ghi lại và hỏi trực tiếp bác sĩ điều trị để có được đáp án cụ thể và chính xác nhất. Dưới đây là một số câu hỏi thông dụng được chúng tôi tập hợp để mọi người tham khảo:

    1. Điều gì sẽ xảy ra nếu quên một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian của liều tiếp theo thì bạn hãy bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo. Không uống cùng lúc hai liều.

    2. Điều gì sẽ xảy ra nếu dùng quá liều?

    Nếu xuất hiện các triệu chứng quá liều như cảm giác bồn chồn, hồi hộp, buồn ngủ hoặc nghiêm trọng hơn là sốc phản vệ,.. Hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp với cơ sở y tế gần nhất.

    3. Nên ngưng sử dụng thuốc khi nào?

    Trong trường hợp xuất hiện các tác dụng phụ, bạn nên ngừng sử dụng thuốc để điều trị triệu chứng. Không tự ý ngưng sử dụng thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.

    Những thông tin về thuốc Cetirizin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, để có được những thông tin đầy đủ và chính xác mọi người cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn trước khi sử dụng.

    Hà Văn Hương

    Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !

    Xem thêm bài viết

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form