[ Thuốc Clarithromycin ] Công dụng + thành phần và hướng dẫn sử dụng

August 25, 2020
Thuốc
Mục lục chính [Ẩn]

    Thuốc Clarithromycin có những công dụng gì và cách sử dụng như thế nào cho an toàn hiệu quả là điều được rất nhiều người quan tâm khi có chỉ định sử dụng loại thuốc chữa bệnh này. Việc tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng của thuốc Clarithromycin sẽ giúp mọi người chủ động trong điều trị bệnh và đảm bảo an toàn, hiệu quả khi dùng thuốc.

    Một số thông tin quan trọng về thuốc Clarithromycin

    Thuốc Clarithromycin được biết đến là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolid bán tổng hợp có tác dụng diệt khuẩn mạnh đối với tất cả các chủng nhạy cảm, ức chế sự phát triển và tăng trưởng của vi khuẩn một cách hiệu quả.

    Tên chung quốc tế: Clarithromycin

    Loại thuốc: Kháng sinh macrolid bán tổng hợp.

    Dạng thuốc và hàm lượng

    Viên nén 250 mg và 500 mg; Hỗn dịch 125 mg/5 ml, 250 mg/5 ml.

    Thành phần chứa trong mỗi viên nén bao phim CLARITHROMYCIN gồm có:

    • Hoạt chất: Clarithromycin USP 50mg
    • Tá dược: MicroCrystalline cellulose, Povidone, Tan CrOS Scarmellose, magnesium stearate, keo silica khan, Hypromellose, Titan dioxid, Talc, PEG 400, màu Quinoline Yellow.

    Dược lý và cơ chế tác dụng:

    Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

    Vị trí tác dụng của clarithromycin hình như cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin một chút đối với Moraxella (Branhamella) catarrhalis và Legionella spp.

    Tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia spp, Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI = Mycobacterium avium intracellulare). Nó cũng có tác dụng với M. leprae. Trong một vài tài liệu có nói đến tác dụng in vitro với Toxoplasma gondii và có một vài tác dụng với Cryptosporidis. Chất chuyển hóa 14 - hydroxy clarithromycin có hoạt tính và có thể hiệp đồng in vitro với thuốc mẹ để làm tăng đáng kể hoạt tính của clarithromycin trên lâm sàng đối với Haemophilus influenzae. Chất chuyển hóa có nửa đời từ 4 - 9 giờ. Clarithromycin được dung nạp ở dạ dày - ruột tốt hơn erythromycin. Clarithromycin có ái lực với CYP3A4 thấp hơn erythromycin và vì vậy tương tác thuốc ít quan trọng hơn trên lâm sàng. Tuy vậy clarithromycin chống chỉ định dùng chung với astemizol, cisaprid và terfenadin.

    Tính chất dược động học:

    Clarithromycin khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở mức độ cao làm cho khả dụng sinh học của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%.

    Mức hấp thụ gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14 - hydroxy clarithromycin khoảng 0,6 - 0,7 microgam/ml, sau khi uống một liều duy nhất 250 mg.

    Ở trạng thái cân bằng động ở cùng mức liều trên cho nồng độ đỉnh khoảng 1 microgam /ml. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc liều. Các liều lớn có thể tạo nên các nồng độ đỉnh tăng không theo tỷ lệ thuận do chuyển hóa thuốc bị bão hòa.

    Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20 và 30% theo thứ tự ứng với liều 250mg và 500mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. 14 - hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu. Nửa đời của clarithromycin khoảng 3 - 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg clarithromycin, 2 lần/ngày, và khoảng 5 - 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, 2 lần/ngày. Nửa đời bị kéo dài ở người bệnh suy thận.

    Tình hình vi khuẩn kháng đối với macrolid ở Việt Nam có chiều hướng tăng nhanh. Các vi khuẩn kháng với erythromycin thường cũng kháng với các macrolid khác bao gồm clarithromycin.

    Mức kháng erythromycin của Staphylococcus và Streptococcus là 44% (ASTS, 1997) và của S.pneumoniae là khoảng 25% (ASTS,1996)

    Thuốc Clarithromycin có tác dụng gì?

    Thuốc Clarithromycin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Macrolid được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do nhiễm khuẩn hoặc kết hợp với một số loại thuốc khác để điều trị viêm loét dạ dày cũng như các bệnh nhiễm trùng do viêm loét khác.

    Những đối tượng bị nhiễm khuẩn sau đây sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc Clarithromycin:

    • Clarithromycin được chỉ định thay thế cho penicilin ở người bị dị ứng với penicilin khi bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi, da và các mô mềm. Ðiều này khó thực hiện ở Việt Nam vì hiện nay đa số vi khuẩn đều kháng với các loại macrolid.
    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp tính, mãn tính và viêm phổi.
    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng.
    • Clarithromycin thích hợp để điều trị ban đầu những nhiễm trùng hô hấp mắc phải ở cộng đồng và đã được chứng minh có hoạt tính in vitro chống lại những tác nhân gây bệnh đường hô hấp thông thường và không điển hình.
    • Clarithromycin còn được chỉ định trong nhiễm trùng da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình.
    • Với sự hiện diện của chất ức chế tiết acid như omeprazol hay lansoprazol, clarithromycin còn được chỉ định trong điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng.
    • Clarithromycin chỉ nên dành để điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà và nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium (bệnh phổi do phức hợp MAC: Mycobacterium avium complex).
    • Clarithromycin được dùng phối hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton hoặc 1 thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 và đôi khi với 1 thuốc kháng khuẩn khác để tiệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.
    • Hoạt tính chống Helicobacter pylori của clarithromycin tại pH trung tính mạnh hơn tại pH acid.

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Clarithromycin an toàn hiệu quả

    Thuốc Clarithromycin có rất nhiều công dụng chữa trị khác nhau, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả chữa trị bệnh khi sử dụng thuốc Clarithromycin người bệnh cần tuân thủ theo sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Mọi thông tin chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo:

    Clarithromycin STADA được dùng qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp/nhiễm trùng da và mô mềm

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 250mg ngày 2 lần có thể tăng lên 500mg ngày 2 lần trong trường hợp nhiễm trùng nặng.
    • Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.
    • Không sử dụng Clarithromycin STADA cho trẻ em dưới 12 tuổi.
    • Người lớn bị viêm amidan/viêm họng: Viên phóng thích tức thời: uống 250mg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Người lớn bị viêm xoang: Viên phóng thích tức thời: uống 500mg cách mỗi 12 giờ trong 14 ngày. Viên phóng thích kéo dài: uống 1000mg mỗi 24 giờ trong 14 ngày.
    • Người lớn bị viêm phế quản:

    Do nhiễm H influenzae: 500 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.

    Do nhiễm H parainfluenzae: 500 mg uống mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    Do nhiễm M catarrhalis hoặc S pneumoniae: 250mg uống mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.

    • Viên phóng thích kéo dài: uống 1000mg mỗi 24 giờ trong 7 ngày. Liều thông thường cho người lớn bị viêm phổi
    • Do nhiễm H influenzae: uống 250 mg cách mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
    • Do nhiễm S pneumoniae hoặc Chlamydophila Pneumoniae: uống 250mg cách mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày. Viên phóng thích kéo dài: uống 1000 mg cách mỗi 24 giờ trong 7 ngày.
    • Người lớn bị viêm phổi do Mycoplasma:

    Viên phóng thích tức thời: uống 250mg cách mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.

    Viên phóng thích kéo dài: uống 1000mg mỗi 24 giờ trong 7 ngày.

    • Người lớn bị nhiễm trùng da và cấu trúc

    Viên phóng thích tức thời: uống 250mg cách mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày.

    Trị tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét tá tràng (người lớn và người cao tuổi).

    • Thời gian điều trị khoảng 14 ngày.
    • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30mg ngày 2 lần và amoxicillin 1000mg ngày 2 lần.
    • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, lansoprazol 30mg ngày 2 lần và metronidazol 400mg ngày 2 lần.
    • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, omeprazol 20mg ngày 2 lần, phối hợp với amoxicillin 1000mg ngày 2 lần hoặc metronidazol 400mg ngày 2 lần.
    • Phác đồ 3 thuốc: Clarithromycin (500mg) ngày 2 lần, amoxicillin 1000mg ngày 2 lần và omeprazol 20mg ngày 2 lần.

    Suy thận: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút nên giảm liều một nửa, 250mg ngày 1 lần hoặc 250mg ngày 2 lần nếu nhiễm trùng nặng. Không điều trị quá 14 ngày.

    Liều dùng Clarithromycin cho trẻ em

    • Liều thông thường cho trẻ em bị viêm amidan/viêm họng: Viên phóng thích tức thời, trẻ 6 tháng tuổi trở lên uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em bị viêm xoang: Viên phóng thích tức thời, trẻ 6 tháng tuổi trở lên: uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em bị viêm phổi do Mycoplasma: Viên phóng thích tức thời, trẻ 6 tháng tuổi trở lên uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em bị viêm phổi: Viên phóng thích tức thời, trẻ 6 tháng tuổi trở lên uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa: Viên phóng thích tức thời, trẻ 6 tháng tuổi trở lên uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da và cấu trúc: Viên phóng thích tức thời, trẻ 6 tháng tuổi trở lên uống 7,5 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
    • Liều thông thường cho trẻ em dự phòng nhiễm khuẩn Mycobacterium avium-intracellulare. Viên phóng thích tức thời, trẻ từ 20 tháng tuổi trở lên uống 7,5 mg/kg hai lần một ngày. Liều tối đa: 500 mg/liều.

    Lưu ý:

    Sử dụng thuốc clarithromycin như thế nào để an toàn hiệu quả là vấn đề mà hầu hết người sử dụng đều quan tâm.

    • Người sử dụng nên dùng thuốc chung với thức ăn hoặc không theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thường dùng mỗi 12 giờ.
    • Nếu xảy ra khó chịu dạ dày, bạn có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc sữa. Lắc đều chai trước khi dùng. Đo liều dùng cẩn thận với thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không sử dụng muỗng ăn vì bạn có thể không đo được liều lượng chính xác.
    • Thuốc kháng sinh hiệu quả nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức không đổi. Vì vậy, hãy uống thuốc này theo các khoảng cách đều nhau.
    • Để giúp ghi nhớ, dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.
    • Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn.
    • Ở trẻ em, liều dùng cũng có thể dựa vào cân nặng.
    • Nếu bạn đang dùng thuốc clarithromycin để điều trị nhiễm trùng. Người sử dụng hãy tiếp tục dùng thuốc cho đến khi dùng đủ số liệu được chỉ định. Ngay cả khi các triệu chứng biến mất chỉ sau một vài ngày.
    • Việc ngưng dùng thuốc quá sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng tái phát.
    • Cần báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.
    • Nếu bạn đang uống thuốc này để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn. Hãy dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    • Không ngưng dùng thuốc mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.
    • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt hoặc đổ mồ hôi ban đêm.

    Thuốc Clarithromycin không sử dụng cho những trường hợp nào?

    Ngoài các đối tượng người bệnh thuộc diện điều trị bệnh nêu trên thì mọi người cần lưu ý một số trường hợp không sử dụng thuốc Clarithromycin:

    • Chống chỉ định cho các bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm macrolid
    • Các bệnh nhân đang dùng terfenadin, cisapride, và pimozide vì có thể gây tăng đáng kể nồng độ của những thuốc này trong huyết tương và gây độc tính trên tim nghiêm trọng và/hoặc đe dọa tính mạng.
    • Sử dụng đồng thời với các alkaloid cựa lõa mạch (ergotamin, dihydroergotamin) cũng được chống chỉ định vì có khả năng gây độc tính nghiêm trọng.
    • Không nên dùng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tâm thất kèm xoắn đỉnh.
    • Không nên dùng clarithromycin đồng thời với các chất ức chế HMG-CoA reductase (các statin) được chuyển hóa hầu hết bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin) vì tăng nguy cơ các bệnh về cơ gồm tiêu cơ vân. Nên ngưng dùng clarithromycin trong khi điều trị với các thuốc trên.
    • Không nên dùng clarithromycin cho những bệnh nhân hạ kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
    • Người bị bệnh suy gan nặng.
    • Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

    Những người sau đây phải thật cẩn trọng khi sử dụng thuốc clarithromycin:

    • Người bị suy giảm chức năng thận, gan.
    • Phụ nữ đang mang thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
    • Phụ nữ đang nuôi con nhỏ

    Cảnh báo và thận trọng:

    Chỉ định clarithromycin khi biết rõ không có nhiễm trùng hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn hay để phòng ngừa thì không đem lại lợi ích cho bệnh nhân mà còn làm tăng nguy cơ phát triển nhiều vi khuẩn đề kháng thuốc.

    Clarithromycin được đào thải chủ yếu qua gan và thận. Clarithromycin có thể được dùng mà không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy gan có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, nếu suy thận nặng có hoặc không kèm theo suy gan thì nên giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

    Không sử dụng đồng thời clarithromycin và ranitidin bismuth citrat đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút và không nên dùng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

    Giống như các thuốc kháng khuẩn khác, clarithromycin có thể gây tăng trưởng quá mức các loại vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra, thay thế bằng liệu pháp thích hợp.

    Ảnh hưởng trên gan: Tăng nồng độ ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyltransferase (γ-glutamyl transpeptidase, GGT, GGTP), phosphatase kiềm, LDH, và/hoặc tổng lượng bilirubin huyết thanh đã được báo cáo (dưới 1% bệnh nhân) ở những bệnh nhân dùng riêng lẻ clarithromycin hay kết hợp điều trị với omeprazol. Gan to và bất thường chức năng gan (như ứ mật, có hoặc không có vàng da) cũng đã được báo cáo trên những bệnh nhân dùng thuốc. Bất thường chức năng gan này có thể nghiêm trọng nhưng thường tự khỏi. Tuy nhiên suy gan dẫn đến hoại tử đã được báo cáo hiếm gặp, chủ yếu trên nhưng bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc dùng thuốc kết hợp điều trị.

    Một số tác dụng phụ của thuốc Clarithromycin người bệnh cần lưu ý

    Khi sử dụng thuốc Clarithromycin có thể sẽ xảy ra  một số tác dụng phụ không mong muốn như:

    • Đối với hệ tiêu hoá: Đôi khi, người sử dụng bị rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau vùng bụng và tiêu chảy.
    • Về gan: Suy chức năng gan đôi khi được báo cáo, bao gồm tăng enzym gan và viêm gan tế bào và/hoặc viêm gan ứ mật có hay không có vàng da. Suy chức năng gan có thể nặng nhưng thường phục hồi được. Rất hiếm khi suy gan gây tử vong và nói chung thường liên quan đến các bệnh tiềm ẩn và/hoặc các thuốc dùng đồng thời,
    • Quá mẫn: Các phản ứng dị ứng như mày đay, phồng da nhẹ và hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo.
    • Hệ thần kinh trung ương: Các tác dụng bất lợi nhẹ trên thần kinh trung ương như hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, mất ngủ và chóng mặt đã được báo cáo
    • Khoang miệng: Viêm miệng, viêm lưỡi, nhiễm candida miệng và biến màu răng đã được báo cáo.
    • Thận: Hiếm khi có các báo cáo về tăng creatinin. Giảm tiểu cầu có thể xảy ra. Nếu phát hiện, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng các trị liệu thích hợp.
    • Hội chứng Stevens-Johnson: Nếu thấy có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng các trị liệu thích hợp như dùng hormone vỏ thượng thận.
    • Các tác dụng bất lợi khác. Đau đầu, giảm thính lực và loan vị giác đi được báo cấp. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Dị ứng:

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn bị bất kỳ bệnh dị ứng khác, chẳng hạn như dị ứng các loại thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm không kê toa, đọc nhãn ghi hoặc thành phần thuốc ghi trên gói một cách cẩn thận.

    Trẻ em:

    Chưa có nghiên cứu thích hợp được thực hiện dựa trên các mối quan hệ của tuổi tác đối với tác dụng của clarithromycin để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và để ngăn ngừa và điều trị khuẩn Mycobacterium avium complex ở trẻ dưới 20 tháng tuổi. Tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở các nhóm tuổi này.

    Người cao tuổi:

    Chưa có nghiên cứu thích hợp được thực hiện cho đến nay cho thấy các vấn đề lão khoa cụ thể sẽ hạn chế tính hữu dụng của clarithromycin ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng mắc bệnh thận nghiêm trọng và vấn đề về nhịp tim, có thể cần thận trọng và điều chỉnh liều cho bệnh nhân dùng clarithromycin.

    Nếu xảy ra khó chịu dạ dày, bạn có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc sữa. Lắc đều chai trước khi dùng. Đo liều dùng cẩn thận với thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không sử dụng muỗng ăn vì bạn có thể không đo được liều lượng chính xác.

    Thuốc kháng sinh hiệu quả nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức không đổi. Vì vậy, hãy uống thuốc này theo các khoảng cách đều nhau. Để giúp ghi nhớ, dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn. Ở trẻ em, liều dùng cũng có thể dựa vào cân nặng.

    Nếu bạn đang dùng thuốc này để điều trị nhiễm trùng, hãy tiếp tục dùng thuốc cho đến khi dùng đủ số liều được chỉ định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất chỉ sau một vài ngày. Việc ngưng dùng thuốc quá sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng tái phát. Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

    Nếu bạn đang uống thuốc này để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn, hãy dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không ngưng dùng thuốc mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt hoặc đổ mồ hôi ban đêm.

    Thuốc Clarithromycin có thể xảy ra tương tác với những loại thuốc nào?

    Sự tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động và tác dụng của thuốc Clarithromycin hoặc gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ đối với cơ thể. Vì vậy, để tránh các trường hợp tương tác thuốc có thể xảy ra, trước khi sử dụng Clarithromycin hãy cho bác sĩ biết tên loại thuốc bạn đang sử dụng.

    Thuốc Clarithromycin có thể tương tác với một số loại thuốc như:

    • Dùng thuốc clarithromycin với các thuốc theophylin hay carbamazepine. Người sử dụng cần phải thận trọng. Bởi đây là những thuốc sẽ làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc này.
    • Dùng đồng thời clarithromycin với các thuốc bị chuyển hoá bởi cytochrome P450, bao gồm: warfarin; alkaloid nấm cựa gà; triazolam; midazolam; lovastatin; disopyramide; phenytoin; và cyclosporine, sẽ làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc này.
    • Nếu dùng đồng thời clarithromycin với digoxin, sẽ làm tăng nồng độ trong mẫu của digoxin. Do vậy phải kiểm tra chặt chẽ nồng độ digoxin trong máu.
    • Khi dùng đồng thời clarithromycin với terfenadine. Các tác dụng bất lợi trên tim mạch bao gồm loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT và ngừng tin đã được báo cáo nhưng hiếm gặp. Cũng gặp các triệu chứng tương tự như vậy khi dùng cũng astemizole với các kháng sinh nhóm macrolid.
    • Việc dùng đồng thời clarithromycin với zidovudine sẽ làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và AUX của
    • Dùng đồng thời clarithromycin với cisapride làm tăng nồng độ trong máu của cisapride. Vì cisapride làm kéo dài khoảng QT. Sự tăng nồng độ trong mẫu của nó có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng bất lợi nghiêm trọng về tim mạch, bao gồm cả loạn nhịp thất gây tử vong.
    • Darifenacin: Liều của darifenacin không nên quá 7.5mg/ngày khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 bao gồm clarithromycin.
    • Disopyramide: Khi dùng đồng thời với clarithromycin nên theo dõi điện tâm đồ và nồng độ disopyramide huyết thanh. Rung thất, kéo dài khoảng QT và tăng thời gian bán thải của disopyramid (40 giờ) đã được báo cáo ở một bệnh nhân dùng liều duy trì disopyramid (200mg ngày 2 lần) và clarithromycin (250mg ngày 2 lần), metronidazol (400mg ngày 2 lần) trong điều trị H.pylori gây loét tá tràng mạn tính. Đã có báo cáo gây xoắn đỉnh khi dùng chung clarithromycin với disopyramid.
    • Erlotinib: Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4, bao gồm clarithromycin và xem xét giảm liều erlotinib nếu tác dụng không mong muốn xảy ra.
    • Eszopiclone: Giảm liều eszopiclone khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 bao gồm clarithromycin. Khi bắt đầu điều trị, liều eszopiclone không nên quá 1mg nhưng có thể tăng lên 2mg nếu có chỉ định lâm sàng.
    • Thuốc ức chế hydroxymethylglutaryl-CoA (HMG-CoA) reductase: Clarithromycin làm tăng nồng độ huyết thanh của các thuốc này (lovastatin, simvastatin) do ức chế sự chuyển hóa bởi các isoenzym cytochrome P450. Tiêu cơ vân đôi khi kèm theo suy thận cấp thứ phát kèm myoglobin niệu hiếm gặp khi điều trị riêng lẻ hay phối hợp với các kháng sinh nhóm macrolid.
    • Pimozide: Chống chỉ định dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm macrolid, bao gồm clarithromycin. Các kháng sinh nhóm macrolid như azithromycin, clarithromycin và erythromycin ức chế sự chuyển hóa của pimozide làm tăng nồng độ pimozide huyết thanh. Do pimozide gây kéo dài khoảng QT, tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể làm tăng nguy cơ nghiêm trọng trên tim mạch như chứng loạn nhịp tâm thất nguy kịch. Đã có ít nhất hai trường hợp tử vong ở bệnh nhân điều trị đồng thời clarithromycin với pimozide.
    • Rifabutin hoặc rifampicin: Làm tăng chuyển hóa clarithromycin khi dùng đồng thời.
    • Terfenadin và astemizol: Kéo dài khoảng QT, ST-U bất thường và nhịp nhanh tâm thất, bao gồm xoắn đỉnh đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng đồng thời terfenadin và erythromycin.
    • Thuốc chống đông máu: Khi dùng đồng thời, clarithromycin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống

    Quá liều:

    Quá liều clarithromycin có thể gây ra các triệu chứng trên hệ tiêu hóa như đau bụng, nôn, buồn nôn và tiêu chảy.

    Những tác dụng không mong muốn khi quá liều cần được điều trị bằng cách loại thải ngay thuốc chữa hấp thu và điều trị hỗ trợ. Cũng như những kháng sinh macrolid khác, nồng độ trong huyết thanh của clarithromycin không thể được loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng.

    Thuốc Clarithromycin là thuốc kháng sinh nên trong quá trình sử dụng người bệnh cần tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý tăng giảm liều lượng để tránh gây ra những tác dụng không  mong muốn. Mọi thông tin chia sẻ trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, nếu còn có thắc mắc gì thêm, mọi người hãy liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc gọi đến số máy 0243.9656.999 để được giải đáp cụ thể hơn.

    Hà Văn Hương

    Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !

    Xem thêm bài viết

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form