[ THUỐC Diclofenac 50mg ] Công dụng + thành phần + hướng dẫn sử dụng chi tiết

August 11, 2020
Thuốc
Mục lục chính [Ẩn]

    Diclofenac 50mg là loại thuốc gì? Thuốc có những công dụng gì và đối tượng nào có thể sử dụng được…? là những câu hỏi thắc mắc của không ít người bệnh. Việc tìm hiểu về thuốc Diclofenac 50mg sẽ giúp mọi người biết cách sử dụng hiệu quả hơn, tránh được những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

    Thuốc Diclofenac 50mg là gì?

    Theo thông tin từ nhà sản xuất cung cấp thì thuốc Diclofenac 50mg thuốc nhóm thuốc chống viêm, giảm đau không chứa Steroid. Diclofenac 50mg được sử dụng để điều trị đau hoặc viêm gây ra bởi một số bệnh lý như viêm cột sống, viêm khớp, cứng khớp…

    Diclofenac là chất kháng viêm không steroid với công dụng làm giảm đau rõ rệt.

    Diclofenac hoạt động bằng cách ức chế mạnh khả năng sinh tổng hợp prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian gây viêm, gây đau.

    Thành phần chính của thuốc Diclofenac 50mg chính là:

    • Diclofenac (dưới dạng diclofenac natri)............... 50mg
    • Avicel, lactose, magnesi stearat, eudragit, titan oxid,
    • Sắt III oxid, PVP............................................vđ 1 viên

    Thuốc được trình bày dưới dạng hộp, mỗi hộp có 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột.

    Diclofenac có những dạng và hàm lượng sau:

    • Viên nén natri diclofenac phóng thích kéo dài: 100 mg
    • Thuốc đạn: Diclofenac 50mg, Diclofenac 100mg, Diclofenac 75mg

    Hạn sử dụng của thuốc là: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

    Diclofenac là thuốc được sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN D­­­­­­ƯỢC PHẨM TRUNG ­­­­ƯƠNG 2 - DOPHARMA. JSC.

    Địa chỉ: số 9 Trần Thánh Tông, Q. Hai Bà Trư­­­­ng, Hà Nội - VIỆT NAM.

    Công dụng chính của thuốc Diclofenac 50mg là gì?

    Căn cứ vào các thành phần chính có trong Diclofenac 50mg, thuốc Diclofenac 50mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp bệnh nhân:

    • Viêm khớp (viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính, viêm khớp đốt sống, viêm cột sống dính khớp).
    • Người bị mắc bệnh gout
    • Bệnh nhân bị sỏi thận, sỏi mật,
    • Bị đau đầu migraine.
    • Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp.
    • Làm thuyên giảm các dấu triệu và triệu chứng trong viêm khớp dạng thấp.
    • Viêm cột sống dính khớp tình trạng cấp tính hoặc mãn tính.

    Ngoài ra, Diclofenac còn được dùng để điều trị đau sau phẫu thuật, đau sau chấn thương, điều trị các chứng viêm, điều trị đau bụng kinh.

    Ðiều trị ngắn hạn: viêm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, các tình trạng viêm khớp cấp và mãn kể cả cơn gout cấp, viêm khớp cột sống cổ, cơn migraine, cơn đau bụng kinh & các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai - mũi - họng.

    Dược lực:

    Diclofenac là một thuốc kháng viêm không steroid có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt mạnh.

    Dược động học:

    Hấp thu: Diclofenac được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Sự hấp thu bắt đầu ngay sau khi uống và lượng hấp thụ tương tự như lượng thuốc được hấp thu từ cùng một liều dưới dạng viên nén diclofenac sodium không tan trong dạ dày. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương là 3,8 micromol/l đạt được sau 20-60 phút sau khi uống một viên thuốc 50 mg.

    • Uống thuốc khi ăn không gây ảnh hưởng đến lượng Diclofenac 50mg được hấp thu, mặc dù tác dụng khởi đầu và tốc độ hấp thu có thể kéo dài một ít.
    • Lượng thuốc được hấp thu có liên quan tuyến tính với liều sử dụng.
    • Do khoảng một nửa Diclofenac 50mg bị chuyển hóa trong lần qua gan đầu tiên, do đó diện tích dưới đường cong nồng độ khi dùng dạng uống hoặc đường trực tràng chỉ bằng khoảng một nửa so với đường tiêm với liều tương tự.
    • Dược động của thuốc không thay đổi sau khi dùng nhiều liều liên tiếp. Thuốc không bị tích tụ nếu được dùng đúng khoảng cách liều được khuyến cáo.

    Phân bố: Lượng Diclofenac 50mg liên kết với protein huyết tương là 99,7%, chủ yếu với albumin (99,4%). Thể tích phân phối trong khoảng 0,12-0,17 l/kg. Diclofenac 50mg đi vào trong hoạt dịch, nơi có nồng độ tối đa đo được từ 2 đến 4 giờ sau khi đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương. Thời gian bán hủy đào thải từ hoạt dịch là 3-6 giờ. Hai giờ sau khi đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương, nồng độ hoạt chất trong hoạt dịch đã cao hơn nồng độ trong huyết tương, và nồng độ này được duy trì cao hơn so với trong huyết tương cho đến 12 giờ.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa sinh học của Diclofenac 50mg một phần do sự liên hợp của bản thân phân tử nhưng phần lớn bởi sự hydroxyl hóa và methoxyl hóa một gốc hoặc nhiều gốc, tạo nên một vài chất chuyển hóa phenol (3'-hydroxy-, 4'-hydroxy-, 5-hydroxy-, 4',5-dihydroxy-, và 3'-hydroxy-4'-methoxy-diclofenac), hầu hết những chất chuyển hóa này được chuyển thành dạng liên hợp glucuronic. Hai trong số những chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học, nhưng với mức độ yếu hơn nhiều so với diclofenac

    Thải trừ: Toàn bộ thanh thải toàn thân của diclofenac từ huyết tương là 263 ± 56ml/phút (giá trị trung bình ± SD). Thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương là 1-2 giờ. Bốn trong số các chất chuyển hóa, trong đó có hai chất chuyển hóa có hoạt tính, cũng có thời gian bán hủy ngắn trong huyết tương từ 1-3 giờ. Một chất chuyển hóa là 3'-hydroxy-4'-methoxy-diclofenac, có thời gian bán hủy trong huyết tương dài hơn. Tuy nhiên, chất chuyển hóa này hầu như không có tác dụng.

    Khoảng 60% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic của hoạt chất và của chất chuyển hóa (hầu hết những chất này cũng được chuyển sang dạng liên hợp glucuronic). Dưới 1% được đào thải dưới dạng không đổi. Phần còn lại được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa theo mật qua phân.

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Diclofenac 50mg an toàn, hiệu quả

    Diclofenac 50mg được biết đến là thuốc chống viêm giảm đau được chỉ định điều trị cho các trường hợp bị viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, các bệnh về xương khớp…Tuy nhiên, để việc sử dụng thuốc đạt hiệu quả chữa trị bệnh tốt nhất thì người bệnh cần phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Cụ thể là:

    • Thoái hóa (hư) khớp: 1 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày. Điều trị dài ngày: 2 viên/ngày, chia 2 lần; không nên dùng liều cao hơn.
    • Viêm khớp dạng thấp: 1 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày. Điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 1 viên/lần x 2 lần/ngày và nếu cần tăng, lên tới 4 viên/ngày, chia hai lần.
    • Người mắc bệnh viêm xương khớp uống diclofenac 50mg chia thành 2-3 lần/ngày hoặc 75mg, uống 2 lần/ngày. Liều lượng lớn hơn 150mg/ngày không được khuyến cáo điều trị viêm xương khớp. Với loại thuốc diclofenac phóng thích kéo dài uống 100mg 1 lần/ngày.
    • Người mắc bệnh viêm cột sống dính khớp dùng 25mg chia uống 4 lần/ngày và có thể dùng thêm 25mg trước khi đi ngủ.
    • Người bị đau bụng kinh sử dụng 50mg chia uống 3 lần/ ngày. Ở một số bệnh nhân, liều khởi đầu uống 100mg và sau khi cảm thấy cơ thể tốt hơn sử dụng 50 mg. Liều tối đa 150mg.
    • Người dùng thuốc để giảm đau uống 50mg chia 3 lần/ngày. Khởi đầu uống 100mg kali diclofenac sau đó giảm xuống 50mg khi thấy tốt hơn. Kaki diclofenac viên nang mềm uống 25mg chia 4 lần/ ngày.
    • Người bệnh viêm khớp dạng thấp uống diclofenac 50mg chia uống 3-4 lần/ ngày hoặc diclofenac 75mg uống 2 lần/ngày, diclofenac phóng thích kéo dài uống 100mg 1 lần/ngày. Liều hớn hơn 225mg/ngày không được dùng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.
    • Người bị mắc bệnh đau nửa đầu sử dụng kali diclofenac dạng túi dung dịch trộng một túi 50mg với 30mg - 60mg uống cùng với 30-60ml nước và uống ngay.

    Cách dùng: Uống trước khi ăn.

    Định lượng cho trẻ em:

    Trẻ em uống 2-3mg/kg/ngày chia uống 2-4 lần/ngày.

    Liều tối đa là 200mg/ngày.

    Lưu ý: Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không bẻ, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

    • Sau khi uống thuốc bạn tuyệt đối không được nằm xuống ngay mà phải đợi trong vòng ít nhất là 10 phút.
    • Trong trường hợp người bệnh có thêm vấn đề về dạ dày, hãy uống cùng thực phẩm như: sữa, thuốc kháng axit. Tuy nhiên, điều này có thể làm chậm sự hấp thu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
    • Nên uống nguyên viên thuốc, không nhai, nghiền hoặc làm vỡ thuốc dưới bất cứ hình thức nào vì có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
    • Hãy dựa trên tình hình sức khỏe, tình trạng bệnh để đo liều lượng thuốc.
    • Đối với người mắc bệnh viêm khớp hoặc tương tự cần ít nhất 2 tuần thuốc mới có thể phát huy tác dụng.
    • Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe, đáp ứng việc điều trị và các loại thuốc mà bạn đang dùng. Không sử dụng nhiều hơn số lượng thuốc được chỉ định.
    • Đối với các tình trạng nhất định (chẳng hạn như viêm khớp), cần ít nhất 2 tuần để thuốc phát huy các tác dụng đầy đủ.

    Thuốc Diclofenac 50mg không dùng cho những trường hợp nào?

    Mỗi loại thuốc khi sản xuất đều sẽ hướng tới đối tượng bệnh nhân cần được điều trị bệnh. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt mẫn cảm với thành phần của thuốc thì không thể sử dụng để phòng ngừa những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra. Vì vậy, đối với thuốc Diclofenac 50mg, mọi người cần đặc biệt chú ý thận trọng khi:

    • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin).
    • Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
    • Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.
    • Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
    • Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị dài ngày bằng diclofenac.
    • Người bị nhiễm khuẩn.
    • Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
    • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
    • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
    • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/ phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
    • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
    • Người mang kính sát tròng, cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac

    Phụ nữ mang thai:

    Chỉ dùng Diclofenac 50mg cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất.

    Nguy cơ sảy thai tăng và/hoặc dị tật tim và dạ dày.

    Tăng liều và kéo dài thời gian điều trị dẫn đến tăng nguy cơ tiếp xúc với tác động có hại.

    Không nên sử dụng trong 6 tháng đầu tiên của thai kỳ hoặc vào thời điểm chuyển dạ trừ khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ phù hợp.

    Nếu Diclofenac 50mg được chỉ định ở phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng sau đó trong thai kỳ hoặc phụ nữ có dự định có con, NÊN sử dụng Diclofenac 50mg ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả. Lưu ý: điều trị trong thời gian càng ngắn càng tốt.

    Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).

    Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.

    Phụ nữ cho con bú:

    Diclofenac 50mg được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.

    Người lái xe và vận hành máy móc:

    Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, buồn ngủ, ngủ gật và ảnh hưởng đến thị giác, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng đối với người lái xe và vận hành máy móc.

    Tác dụng không mong muốn:

    5 – 15% người bệnh dùng diclofenac có tác dụng phụ ở bộ máy tiêu hóa.

    Thường gặp: Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn. Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, chán ăn, khó tiêu. Gan: Tăng các transaminase. Tai: Ù tai.

    Ít gặp: Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay. Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu. Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích. Da: Mày đay. Hô hấp: Co thắt phế quản. Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

    Hiếm gặp: Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.

    Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn. Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).

    Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Trước khi dùng Diclofenac 50mg người bệnh nên chú ý:

    • Báo với với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với diclofenac (ví dụ như Solaraze và Pennsaid, trong Arthrotec), aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn), bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ các thành phần của thuốc; nếu bạn bị dị ứng với protein từ bò như sữa, thịt bò, hoặc gelatin.
    • Báo với với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, và thảo dược bạn đang dùng. Đặc biệt là: acetaminophen, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) như benazepril, captopril, enalapril, fosinopril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril, và trandolapril; cyclosporine; digoxin; thuốc lợi tiểu; insulin và các thuốc trị tiểu đường; lithium; thuốc trị co giật; methotrexate, rifampicin và itraconazole.
    • Báo với với bác sĩ nếu bạn có hay đã từng có sưng niêm mạc mũi; rối loạn chuyển hóa porphyrin; suy tim; sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; bệnh gan hoặc thận.
    • Nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian dùng diclofenac, gọi bác sĩ của bạn để được tư vấn thêm.
    • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy cho họ biết việc bạn đang dùng diclofenac.
    • Nếu bạn mắc bệnh phenylceton niệu.

    Nếu chẳng may bạn uống thuốc quá liều . Bạn hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa, hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được các bác sĩ khắc phục kịp thời và hiệu quả.

    Một số tác dụng phụ của thuốc Diclofenac 50mg người bệnh cần lưu ý

    Mặc dù ít xảy ra tác dụng phụ không mong muốn, và nếu có cũng chỉ chiếm một số rất ít trong các bệnh nhân nhưng trong quá trình sử dụng Diclofenac 50mg người bệnh cần đặc biệt chú ý một số tác dụng phụ có thể xảy ra để có biện pháp xử lý kịp thời nếu không may gặp phải:

    • Thuốc diclofenac thường có tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa.
    • Bạn cũng có thể gặp phải các triệu chứng như đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp. bị một số vấn đề về thị lực hoặc cân bằng.
    • Có biểu hiện ho ra máu hoặc màu cà phê, phân có màu đen hắc ín hoặc có máu.
    • Cơ thể bị sưng phù, tăng cân nhanh chóng bất thường.
    • Buồn nôn, đau bụng trên, không muốn ăn.
    • Đi tiểu ít hơn bình thường, nước tiểu có màu đậm.
    • Vàng da, mắt, bầm tím , ngứa.
    • cảm thấy hiện tượng tê, đau, yếu cơ.
    • Bị cứng cổ ớn lạnh và nhạy cảm với ánh sáng, có các điểm màu tím trên da, co giật.
    • Bị sốt, đau họng, sưng mặt, lưỡi, có cảm giác nóng rát mắt, đau da, phát ban đỏ, tím
    • Khó chịu dạ dày, ợ nóng hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón đầy hơi, ợ chua;
    • Chóng mặt, đau đầu, căng thẳng;
    • Mờ mắt, Ù tai.

    Các triệu chứng khi dùng quá liều Diclofenac 50mg cấp tính:

    • Tình trạng lờ đờ, buồn ngủ;
    • Có thể gây nôn, buồn nôn và gây đau vùng thượng vị, tuy nhiên triệu chứng sẽ biến mất sau khi được chăm sóc;
    • Tuy tỷ lệ xảy ra rất nhỏ nhưng vẫn có các biến cố có thể xảy ra: tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê; xuất huyết tiêu hóa.
    • Đã có trường hợp sốc phản vệ khi dùng quá liều Diclofenac 50mg

    Cách xử lý:

    • Cần chăm sóc triệu chứng và hỗ trợ sau khi dùng quá liều Voltaren.
    • Mặc dù chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Diclofenac 50mg, nhưng có thể xử trí bằng cách dùng:
    • Emesis và/ hoặc than hoạt tính: 60 – 100g ở người lớn, 1 đến 2 g/ kg ở trẻ em.
    • Chỉ định phương pháp thẩm thấu ở bệnh nhân dùng quá liều lớn (5 – 10 lần liều thông thường) hoặc xuất hiện các triệu chứng trên trong vòng 4 giờ sau khi uống.

    Một số câu hỏi liên quan đến Diclofenac 50mg chuyên gia giải đáp

    Liên quan đến việc sử dụng Diclofenac 50mg, trước khi sử dụng thuốc, nếu còn có vấn đề gì chưa rõ người bệnh cần chủ động hỏi bác sĩ điều trị của mình để được giải đáp cụ thể hơn.

    Dưới đây là tổng hợp một số câu hỏi mà người bệnh thắc mắc đã được chuyên gia giải đáp chúng tôi tổng hợp trong bài viết dưới đây để mọi người tiện theo dõi:

    1. Thức ăn và rượu bia có tương tác với diclofenac không?

    Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    2. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến diclofenac?

    Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    • Thiếu máu
    • Vấn đề về xuất huyết
    • Đông máu
    • Suy tim sung huyết
    • Phù (tích dịch)
    • Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim
    • Bệnh tim
    • Tăng huyết áp
    • Bệnh thận
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin
    • Loét hoặc chảy máu dạ dày
    • Có tiền sử bị đột quỵ
    • Có tiền sử mẫn cảm với aspirin (hoặc các thuốc NSAID khác)
    • Bệnh thận
    • Phẫu thuật tim
    • Bệnh gan
    • Phenylacetone niệu (PKU)

    3. Nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều diclofenac đã quy định.

    4. Diclofenac có thể tương tác với thuốc nào?

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    Không nên dùng diclofenac phối hợp với:

    Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.

    Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm).

    Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột.

    Diflunisal: Dùng diflunisal đồng thời với Diclofenac 50mg có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.

    Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithium và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.

    Digoxin: Diclofenac 50mg có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời của digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc.

    Ticlopidin: Dùng cùng d Diclofenac 50mg làm tăng nguy cơ chảy máu.

    Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có tài liệu nói dùng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.

    Methotrexat: Diclofenac 50mg làm tăng độc tính của methotrexat.

    5. Nên dùng diclofenac thế nào?

    Hãy dùng diclofenac chính xác theo quy định của bác sĩ. Không nên dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc.

    • Nếu chuyển đổi thương hiệu của diclofenac, nhu cầu liều dùng có thể thay đổi. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về liều thuốc.
    • Không nghiền nát, nhai, hoặc phá vỡ viên thuốc, sẽ mở rộng phát hành. Nuốt trọn viên. Phá vỡ thuốc có thể gây ra quá nhiều thuốc sẽ được phát hành cùng một lúc. Hòa tan bột diclofenac (Cambia) với 1 đến 2 ounces nước. Không sử dụng bất kỳ loại chất lỏng. Khuấy đều hỗn hợp này và uống tất cả nó ngay lập tức. Diclofenac bột hoạt động tốt nhất nếu dùng nó khi dạ dày trống rỗng.
    • Gọi cho bác sĩ nếu nhức đầu không hoàn toàn biến mất sau khi dùng Cambia. Không nên dùng một liều thứ hai diclofenac bột mà không có lời khuyên của bác sĩ.
    • Không nghiền nát, nhai, hoặc phá vỡ viên thuốc bọc ruột. Nuốt cả viên thuốc. Viên thuốc bọc trong ruột có một lớp phủ đặc biệt để bảo vệ dạ dày. Phá vỡ thuốc có thể gây tổn hại lớp phủ này.
    • Nếu sử dụng diclofenac dài hạn, chức năng gan sẽ cần phải được kiểm tra với các xét nghiệm máu thường xuyên. Khám bác sĩ thường xuyên.

    Trên đây là thông tin chia sẻ về cách hướng dẫn sử dụng thuốc Diclofenac 50mg kháng viêm, giảm đau. Hi vọng sẽ giúp ích cho người bệnh trong việc sử dụng thuốc. Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc.

    Hà Văn Hương

    Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !

    Xem thêm bài viết

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form