【 U xơ tử cung 】là bệnh gì ? 5 biến chứng nguy hiểm ít người biết

July 27, 2020
Phụ Khoa
Mục lục chính [Ẩn]

    U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa nguy hiểm mà rất nhiều phụ nữ đều có nguy cơ bị mắc phải. Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời bệnh sẽ gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe và khả năng sinh sản của phụ nữ. Vì vậy, tìm hiểu về bệnh u xơ tử cung là cách tốt nhất để chị em có thể phòng ngừa và chữa trị bệnh an toàn hiệu quả.

    Tìm hiểu u xơ tử cung là gì?

    U xơ tử cung là gì? Các bác sĩ chuyên Sản phụ khoa tại Đa khoa Quốc tế Cộng Đồng cho biết: U xơ tử cung là những khối u lành tính xuất hiện ở cơ trơn tử cung và thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Khi mới hình thành, u xơ nhỏ như hạt đậu nhưng sau đó sẽ phát triển to dần, có thể bằng quả dưa. Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời bệnh sẽ gây ra các biến chứng như rong kinh, viêm nhiễm phụ khoa, sảy thai ở phụ nữ mang thai, thậm chí có thể dẫn đến vô sinh hiếm muộn.

    U xơ có kích thước lớn có gây xuất huyết tử cung bất thường, chèn ép xương chậu và ảnh hưởng đến các quan trong buồng tử cung như ống dẫn trứng, buồng trứng,… Sự xuất hiện của khối u có thể gây biến dạng lòng tử cung làm giảm khả năng thụ thai, tăng nguy cơ sảy thai và gây ra một số vấn đề xấu như thai chậm tăng trưởng, sinh non và nhau bong non.

    U xơ cổ tử cung là một bệnh thường gặp ở nữ giới. Đặc biệt  nhất là những  chị em đang trong độ tuổi sinh sản ( từ 30-35 tuổi ). Và theo số liệu thống kê của các chuyên gia về Sản phụ khoa . Hiện nay, có đến 20% phụ nữ trên thế giới mắc phải căn bệnh này

    Phụ nữ béo phì, bị cường estrogen, hoặc không sinh nở…Thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những chị em thông thường

    Và theo nghiên cứu của các chuyên gia: Sự hình thành của các khối u xơ trong tử cung có liên quan mật thiết đến hormone estrogen trong cơ thể. Khi lượng hormone này tăng cao thì kích thước của các khối u cũng sẽ tăng lên.

    Dựa vào vị trí xuất hiện, khối u xơ được chia thành 4 loại chính:

    • U xơ trong cơ tử cung: Là tình trạng khối u xuất hiện trong lớp cơ tử cung. U có xu hướng lan rộng làm biến đổi hình dạng lòng tử cung hoặc có thể phát triển xâm lấn lớp thanh mạc tử cung.
    • U xơ dưới thanh mạc: U xơ khởi phát ở lớp cơ nằm sát thanh mạc. Loại u này có thể có cuống hoặc nằm ngay trên dây chằng rộng.
    • U xơ cổ tử cung: U nằm ở niêm mạc cổ tử cung nhiều hơn thân tử cung. Loại u này có thể gây bít cổ tử cung khiến máu kinh khó thoát ra bên ngoài, dẫn đến tình đau bụng kinh dữ dội.
    • U xơ dưới niêm mạc: Xảy ra khi khối u xuất hiện ở lớp cơ nằm trên lớp niêm mạc. U xơ dưới niêm mạc được chia thành 3 tuýp: Tuýp 0 toàn bộ u xơ nằm hoàn toàn trong lòng tử cung; tuýp 1 >50% thể tích khối u nằm bên trong lòng tử cung; tuýp 2 <50% thể tích khối u nằm trong lòng tử cung.
    • U xơ ở eo của cổ tử cung và tử cung: Chúng thường phát triển ở trong tiểu khung của nữ giới. Gây áp lực lớn đến các bộ phận xung quanh. Đây là loại u xơ đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai. Bởi nó có thể dẫn tới hiện tượng sinh khó hoặc sảy thai.

    Nguyên nhân gây u xơ tử cung là gì ?

    U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa phổ biến nhưng cho đến nay các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cụ thể là gì nhưng tựu chung lại có thể do một số nguyên nhân sau:

    Các nhà khoa học nhận thấy u xơ là khối u phụ thuộc vào hormone estrogen và một phần hormone progesterone. Chính vì vậy, bệnh lý này thường gặp ở nữ giới trong giai đoạn sinh sản – đặc biệt là khi đang mang thai.

    Một số yếu tố được xác định có liên quan đến quá trình hình thành khối u lành ở cơ trơn tử cung:

    • Hormone: U xơ thường xuất hiện trong độ tuổi sinh sản và phát triển mạnh khi nồng độ estrogen, progesterone tăng cao. Thống kê cho thấy, hơn 70% trường hợp u xơ bắt đầu hình thành trong giai đoạn mang thai và có xu hướng giảm kích thước sau khi mãn kinh do nội tiết tố suy giảm.
    • Di truyền: Nữ giới có khả năng bị u xơ cao nếu cho mẹ, chị/ em gái và bà mắc bệnh lý này.

    Cấu trúc nền phát triển quá mức (ECM/ Extracellular matrix): ECM là vật liệu giúp các tế bào kết dính tạo thành niêm mạc. Tuy nhiên ECM tăng lên đột ngột có thể gây hình thành khối u bất thường ở thành tử cung.

    Một số yếu tố khác: Nghiên cứu cho thấy, các yếu tố tăng trưởng (như insulin) có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của u xơ.

    Một số yếu tố làm tăng nguy cơ u xơ tử cung:

    • Phụ nữ da đen có nguy cơ bị u xơ với các triệu chứng nghiêm trọng hơn so với các chủng tộc khác
    • Có kinh nguyệt từ sớm
    • Thiếu vitamin D, dung nạp ít rau xanh, trái cây và sử dụng nhiều thịt đỏ
    • Thừa cân – béo phì
    • Sử dụng nhiều rượu bia

    Quá trình tăng trưởng của u xơ có sự khác biệt ở từng cá thể. U xơ có thể phát triển nhanh nhưng cũng có thể tiến triển chậm, không tăng kích thước hoặc có khả năng co lại theo thời gian. Trên thực tế, một số khối u xơ hình thành trong giai đoạn mang thai có thể biến mất hoàn toàn sau khi sinh nở.

    Các triệu chứng nhận biết u xơ tử cung có khó không?

    Các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành Sản phụ khoa cho biết các triệu chứng của bệnh u xơ tử cung thường rất dễ nhận biết và có biểu hiện lâm sàng cụ thể. Tuy nhiên, tùy vào mức độ bệnh cụ thể và cơ địa sức khỏe của từng người mà sẽ có những triệu chứng biểu hiện khác nhau. Có người xuất hiện biểu hiện ở mức độ nặng, có người lại không xuất hiện triệu chứng cụ thể.

    Các triệu chứng thông thường

    Các triệu chứng khởi phát do u xơ tử cung thường bắt nguồn từ tình trạng chèn ép vùng chậu. Các triệu chứng thường gặp, bao gồm:

    Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn: Đây là triệu chứng cơ bản nhất của bệnh. Khi mắc bệnh, lượng máu kinh trong chu kỳ kinh thường kéo dài với lượng máu kinh nhiều. Khiến nữ giới có thể rơi vào tình trạng bị mất máu. Xuất huyết tử cung bất thường (cường kinh, rong huyết và rong kinh) là triệu chứng thường gặp nhất ở nữ giới bị u xơ. Mức độ xuất huyết phụ thuộc vào kích thước và vị trí khối u.

    Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do  sự phát triển của xơ giáp với khoang tử cung. Khi bệnh chuyển biến sang giai đoạn nặng sẽ khiến chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới bị kéo dài (khoảng 2 tuần).

    Người bệnh bị đau lưng, đau bụng hoặc đau ở những vùng thấp hơn. Khi các khối u phát triển mạnh sẽ khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng như: đau lưng, đau bụng hoặc ở vùng thấp hơn. Bởi khi các khối u xơ càng lớn, nó có thể chèn lên dạ dày. Khiến cho vùng bụng của chị em phát triển to hơn và gây ra một cảm giác nặng nề.

    Thường xuyên bị tiểu rắt, tiểu khó, đi tiểu nhiều lần: Khi khối u phát triển lớn lên có thể gây ra áp lực lên bàng quang và đường tiết niệu. Khiến cho người bệnh phải tiểu nhiều lần trong ngày. Nếu khối u nằm trên đường niệu đạo. Sẽ gây cản trở hoặc có thể gây tắc nghẽn nước tiểu. Khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi đi tiểu.

    Xuất hiện các triệu chứng chèn ép hạ vị như táo bón, bí tiểu, tiểu nhiều lần, có cảm giác tiểu không hết, bụng tức nặng,… U xơ có kích thước lớn có thể chèn ép tĩnh mạch chủ gây phù nề chi dưới và làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối.

    Triệu chứng trong thời gian mang thai

    Nếu xảy ra trong thời gian mang thai, u xơ tử cung có thể gây ra các triệu chứng như:

    • Thai chậm tăng trưởng
    • Sảy thai
    • Ngôi thai bất thường do khối u chèn ép
    • Tăng nguy cơ băng huyết khi sinh

    Các dấu hiệu khác

    Đau bụng kinh dữ dội (gặp ở hầu hết nữ giới bị u xơ)

    Gây đau khi giao hợp, đặc biệt là u xơ ở đáy tử cung và mặt trước tử cung

    Trong trường hợp u xơ xoắn (thường gặp ở u xơ có cuống) hoặc u xơ thoái hóa có thể gây đau cấp tính kèm sốt nhẹ, mức độ đau tăng lên khi chạm vào vùng dưới

    Táo bón, vùng kín bị ngứa rát, vùng thắt lưng bị đau rát.

    Ngay khi thấy bản thân có các triệu chứng vừa nêu ở trên. Nữ giới không được chủ quan coi thường. Khi u xơ được phát hiện, nó có thể tiếp tục phát triển cho đến khi mãn kinh. Khi nồng độ hormon estrogen giảm xuống khi mãn kinh, khối u xơ tử cung có thể sẽ nhỏ lại. Nếu trong quá trình mang thai chị em bị u xơ tử cung sẽ gây ra một số biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Các bạn cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để bác sĩ tiến hành thăm khám và điều trị.

    Biến chứng u xơ tử cung có nguy hiểm không ?

    Bệnh u xơ tử cung có hai dạng là u lành tính và u ác tính. Đối với các trường hợp bị u lành tính và mới ở giai đoạn đầu thì bệnh hầu như không có biểu hiện rõ ràng, nhưng nếu để lâu kéo dài không chữa trị bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng, người bệnh sẽ phải đối mặt với các vấn đề như:

    • U thoái hóa: Sau một thời gian phát triển, u xơ có thể thoái hóa kính (lõi trong khối u biến thành dịch có màu nâu), thoái hóa dạng vôi (vôi hóa vỏ khối u tiến dần về lõi u) và thoái hóa dạng nang (lõi u biến thành chất lỏng có màu trắng đục). U thoái hóa thường gây đau cấp, sốt nhẹ và tăng bạch cầu trong máu.
    • Nhiễm trùng: U xơ có thể bị nhiễm trùng, hoại tử sau khi sảy thai, phá thai hoặc sau khi sinh. Biến chứng này điển hình bởi tình trạng đau hạ vị dữ dội, sốt, ớn lạnh, toàn thân suy sụp,…
    • Thiếu máu: Thiếu máu là hệ quả do cường kinh và rong kinh kéo dài. Hầu hết nữ giới bị u xơ đều có thể trạng kém, người xanh xao, hay mệt mỏi, da mặt kém sắc và thiếu tập trung.
    • Xoắn khối u phúc mạc: Xoắn khối u thường xuất hiện ở u xơ có cuống. Biến chứng này biểu hiện qua tình trạng đau bụng dữ dội, nôn mửa liên tục, choáng, ngất do đau và bí trung đại tiện. Xoắn khối u có thể gây viêm phúc mạc và tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
    • Hoại tử vô khuẩn u xơ: Hoại tử vô khuẩn là tình trạng u xơ bị hoại tử không do nhiễm trùng. Biến chứng này thường xảy ra trong thời gian mang thai khi các mạch máu phát triển không kịp tốc độ tăng trưởng của khối u. Dẫn đến hiện tượng khối u hoại tử do thiếu máu nuôi dưỡng.
    • Vô sinh hiếm muộn: Sự xuất hiện bất thường của khối u ở cơ thành tử cung có thể gây khó khăn trong quá trình trứng “gặp” tinh trùng. Ngoài ra, u xơ không được điều trị sớm có thể gây biến dạng lòng tử cung và giảm khả năng thụ thai.

    Ngoài ra u xơ phát triển trong thời gian mang thai còn hạn chế sự phát triển của thai nhi, tăng khả năng sinh mổ, rau bong non và làm tăng nguy cơ viêm niêm mạc tử cung trong thời kỳ hậu sản.

    Nếu phụ nữ mang thai bị u xơ tử cung sẽ gây nguy hiểm, trong thai kỳ, khối u xơ tử cung có thể gây hạn chế sự phát triển của thai nhi, làm tăng khả năng sinh mổ so với những phụ nữ không mắc u xơ tử cung.

    • Ảnh hưởng đến sự bình thường của ngôi thai: Do hình dạng bất thường của khoang tử cung, thai nhi có thể không xoay được về ngôi thuận để sinh theo đường âm đạo.
    • Rau bong non: Điều này xảy ra khi rau thai vỡ ra khỏi thành tử cung vì nó bị chặn bởi một khối u xơ. Nó gây thiếu oxy cho thai và có thể nguy hiểm cho tính mạng của thai nhi.
    • Trong thời kỳ chuyển dạ: Khối u xơ tử cung gây rối loạn sự co bóp của cơ trơn tử cung, gây khó khăn trong thời kỳ chuyển dạ. Khối u xơ tử cung có thể thành u tiền đạo, cản trở đường ra của thai nhi.
    • Trong giai đoạn sổ rau: Do khối u xơ làm niêm mạc tử cung bất thường, dẫn đến sau khi sổ rau, bệnh nhân có thể bị sót rau, chảy máu tử cung không cầm hoặc tử cung không co chặt thành khối an toàn sau sổ rau (đờ tử cung).
    • Thời kỳ hậu sản: Bệnh nhân có nguy cơ viêm niêm mạc tử cung cao.
    • Sảy thai: U xơ có xu hướng gia tăng kích thước trong thời gian thai kỳ do nồng độ estrogen và progesterone tăng mạnh. Khối u có kích thước lớn gây chèn ép lên thai nhi, kích thích tử cung co bóp quá mức và làm tăng nguy cơ sảy thai.
    • Thiếu máu: Triệu chứng thiếu máu vừa là biểu hiện, vừa là biến chứng của u xơ tử cung. Bệnh nhân thường có làn da xanh xao, sắc mặt kém hồng hào, thường xuyên mệt mỏi, cảm giác không có sức lực để thực hiện các công việc hằng ngày

    Thiếu máu cấp tính do cường kinh, lượng máu mất đi với số lượng nhiều trong thời gian ngắn có thể khiến bệnh nhân thiếu máu lên não, gây chóng mặt, ngất, thậm chí tử vong nếu số lượng máu mất quá lớn.

    Thiếu máu kéo dài nếu không được phát hiện và điều trị sẽ chuyển sang giai đoạn thiếu máu mãn tính. Bệnh nhân có thể gầy sút cân, thiếu sức khỏe để lao động, cảm giác hụt hơi, choáng váng khi lao động nặng.

    Biến chứng nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn có thể tại khối u hoặc lan sang các cơ quan xung quanh hay toàn bộ cơ thể:

    • Nhiễm khuẩn ở ngay khối u là biến chứng của u xơ tử cung có dạng polyp, thò ra ngoài tử cung. Bệnh nhân thường có những cơn đau bụng, sốt, xét nghiệm bạch cầu trong máu tăng, toàn thân suy sụp. Khi khám phụ khoa, bác sĩ có thể quan sát thấy hình ảnh khối nâu sẫm, mềm, hoại tử.
    • Viêm niêm mạc tử cung: người bệnh có thể có khí hư có mủ, mùi hôi, sốt, đau bụng hạ vị.
    • Viêm ống dẫn trứng cấp hoặc mạn tính: chảy máu âm đạo, đau bụng vùng hố chậu, sốt. Biến chứng này có thể gây chậm có thai.

    Chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng tiên lượng rất xấu, ung thư hóa là biến chứng của u xơ tử cung khó chẩn đoán. Bệnh nhân thường không có biểu hiện đặc trưng, có thể có sốt, gầy sút cân, ra máu âm đạo bất thường kéo dài, toàn trạng suy kiệt...

    Các phương pháp chẩn đoán và điều trị u xơ tử cung

    Theo các chuyên gia Sản phụ khoa, u xơ tử cung tuy là bệnh lý nguy hiểm nhưng nếu phát hiện sớm và chữa trị kịp thời thì việc chữa trị khỏi hoàn toàn là điều có thể. Quan trọng là khi có dấu hiệu bất thường xảy ra chị em không nên chủ quan mà cần nhanh chóng đến ngay cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để thăm khám lâm sàng và thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng và làm các xét nghiệm quan trọng khác.

    Thăm khám lâm sàng:

    • Có các triệu chứng điển hình như xuất huyết tử cung bất thường và các triệu chứng xảy ra do chèn ép vùng hạ vị
    • Thể trạng bình thường hoặc người xanh xao, thiếu máu
    • Xuất hiện triệu chứng phúc mạc (chán ăn, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, sốt, đau bụng, chướng bụng, khát nước, giảm lượng nước tiểu,…) do khối u thoái hóa hoại tử

    Cận lâm sàng:

    • Siêu âm: Giúp phát hiện khối u lành nằm ở thành tử cung. Hình ảnh từ siêu âm còn giúp loại trừ khả năng bị u nang buồng trứng.
    • Xét nghiệm máu: nếu bạn bị xuất huyết âm đạo bất thường, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm để khảo sát những nguyên nhân có thể. Chúng bao gồm công thức máu (CBC) để xem bạn thiếu máu do mất máu mạn hay không và các xét nghiệm máu khác để loại trừ rối loạn đông máu hoặc bệnh lý tuyến giáp.

    Nếu siêu âm truyền thống không thể cung cấp đủ thông tin, bác sĩ có thể đề nghị các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác, chẳng hạn như:

    • MRI: MRI được đánh giá là kỹ thuật chẩn đoán u xơ tử cung chính xác giúp bác sĩ xác định kích thước và vị trí khối u. Tuy nhiên, kỹ thuật này có chi phí cao nên chỉ được thực hiện trong những trường hợp khó chẩn đoán hoặc loại trừ khả năng bị Sarcoma mô mềm.
    • Siêu âm tử cung, còn được gọi là siêu âm bơm nước muối, sử dụng nước muối vô trùng để làm rộng buồng tử cung ra, giúp việc ghi hình buồng tử cung và nội mạc tử cung dễ dàng hơn. Xét nghiệm này có thể hữu ích trong trường hợp bạn bị rong kinh nặng nhưng lại có kết quả bình thường trên siêu âm truyền thống.
    • Chụp tử cung vòi trứng: sử dụng chất cản quang để làm nổi buồng tử cung và vòi trứng trên phim X-quang. Bác sĩ có thể không làm thủ thuật này nếu bạn lo ngại về vấn đề vô sinh. Ngoài việc phát hiện u xơ, nó còn giúp bác sĩ xem vòi trứng có bị tắc hay không.
    • Soi buồng tử cung: với kỹ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một ống soi nhỏ có gắn đèn đi qua cổ tử cung để vào tử cung. Sau đó bác sĩ sẽ tiêm nước muối sinh lý vào để làm rộng lòng tử cung, cho phép quan sát thành tử cung và lỗ mở của vòi trứng.

    Dựa vào biểu hiện lâm sàng của từng trường hợp, bác sĩ có thể tiến hành chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý sau:

    • Xuất huyết tử cung bất thường (bệnh lý ác tính của niêm mạc tử cung, bệnh lý tăng sinh nội mạc tử cung)
    • Có khối u ở hạ vị (polyp tử cung, lạc nội mạc ở cơ tử cung, mang thai)
    • Đau vùng chậu (lạc nội mạc buồng trứng, u nang buồng trứng xoắn, lạc nội mạc cơ tử cung, thai ngoài tử cung, viêm phần phụ)

    Cách chữa trị u xơ tử cung nhanh chóng an toàn và hiệu quả

    Trên thực tế, hầu hết các trường hợp bị u xơ tử cung là những khối u lành tính, nếu sau khi thăm khám không có biểu hiện bất thường nào thì bác sĩ sẽ cân nhắc và xem xét về biện pháp điều trị hoặc theo dõi thêm để cải thiện các triệu chứng lâm sàng và ngăn chặn các khối u phát triển thêm.

    Hiện nay, điều trị u xơ chỉ được thực hiện đối với những trường hợp sau:

    • U xơ tử cung có triệu chứng lâm sàng
    • Điều trị dự phòng đối với phụ nữ có u xơ dưới niêm mạc có ý định mang thai nhằm tránh tình trạng sảy thai
    • Điều trị dự phòng với trường hợp u xơ chèn ép niệu quản nhằm hạn chế nguy cơ tắc nghẽn đường tiểu

    Điều trị u xơ cổ tử cung không có sự đồng nhất mà bắt buộc phải cá thể hóa để hạn chế những can thiệp không cần thiết. Phương pháp điều trị được áp dụng phụ thuộc vào những yếu tố sau:

       Vị trí và kích thước khối u

       Triệu chứng lâm sàng

       Mãn kinh

       Nguyện vọng của cá nhân người bệnh và người nhà

    1. Điều trị theo dõi

    Điều trị theo dõi là cách điều trị u xơ tử cung được áp dụng cho các trường hợp mới bị bệnh ở giai đoạn đầu và không phát sinh bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào.

    Đối với những trường hợp này, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm để xác định u xơ tử cung và loại trừ nguy cơ u buồng trứng.

    Việc theo dõi được thực hiện 1 năm/ lần nhằm đánh giá quá trình tăng trưởng của khối u. Trên thực tế, u xơ có xu hướng thoái triển sau khi sinh và mãn tính nên hầu như không phải can thiệp y tế.

    2. Điều trị nội khoa

    Điều trị u xơ tử cung bằng phương pháp nội khoa là cách chữa bệnh bằng thuốc. Căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng loại thuốc phù hợp.

    Các loại thuốc được sử dụng có khả năng ức chế hoạt động sản sinh estrogen của buồng trứng nhằm giảm kích thước khối u và cải thiện xuất huyết tử cung bất thường.

    Các loại thuốc được dùng để điều trị u xơ tử cung:

    Progestin :

    Progestin là một dạng progesterone được sử dụng nhằm ức chế hormone estrogen và làm teo nội mạc tử cung. Thuốc có khả năng giảm kích thước nhân xơ nhưng khi ngưng thuốc, u có thể tăng kích thước trở lại.

    Loại thuốc này được sử dụng ở nhiều dạng bào chế khác nhau như Mirena (vòng tránh thai nội tiết) được sử dụng để giảm cường kinh, thu nhỏ thể tích khối u và ngừa thai; chích, cấy được sử dụng đối với các trường hợp triệu chứng nhẹ và có mong muốn ngừa thai.

    Thuốc ngừa thai phối hợp :

    Thuốc ngừa thai phối hợp được sử dụng nhằm kiểm soát triệu chứng rong kinh và cường kinh. Những biện pháp tránh thai này có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của tình trạng này, chẳng hạn như chảy máu nặng và đau đớn.

    Tuy nhiên cần cân nhắc khi sử dụng thuốc đối với người dưới 16 tuổi. Một số nghiên cứu cho thấy, dùng thuốc ngừa thai sớm có thể gây u xơ tử cung trong tương lai.

    Dụng cụ tử cung (DCTC) hay vòng tránh thai :

    Giống như thuốc tránh thai, dụng cụ tử cung sẽ tránh thai khi bạn đang sử dụng nó. Tuy nhiên, nó có thể giúp loại bỏ một số triệu chứng của u xơ tử cung trong khi vẫn bảo tồn khả năng sinh sản.

    Chất đồng vận GnRH :

    v Loại thuốc này ngăn chặn việc sản xuất các hormone dẫn đến rụng trứng và kinh nguyệt, vì vậy bạn sẽ không thể mang thai trong khi dùng thuốc này. Nó có thể giúp thu nhỏ u xơ.

    Chất đồng vận GnRH được dùng qua đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da vùng bụng. Loại thuốc này được sử dụng trước khi mổ bóc nhân xơ, phụ nữ tiền mãn kinh, trì hoãn phẫu thuật, hỗ trợ nâng cao thể trạng trước khi mổ, các trường hợp chưa muốn/ chống chỉ định phẫu thuật,…

    Chất đồng vận GnRH làm giảm tiết LH, FSH nhằm gây suy giảm chức năng sinh dục tương tự nữ giới đã mãn kinh. Thực tế cho thấy, thuốc có thể giảm 35 – 60% thể tích khối u sau 3 tháng điều trị. Tuy nhiên nhóm thuốc này có chi phí đắt đỏ và hiệu quả có giới hạn nên chỉ được dùng khi cần thiết

    Hiện nay, thuốc thường được sử dụng 3 tháng trước khi phẫu thuật nhằm thu nhỏ nhân xơ và hạn chế mất máu khi phẫu thuật.

    GnRH đối vận :

    Loại thuốc này có cải thiện lâm sàng tương tự GnRH đồng vận những tác dụng nhanh hơn. Tuy nhiên GnRH đối vận có hiệu quả không kéo dài và phải tiêm mỗi ngày nên ít khi được sử dụng trong điều trị u xơ tử cung.

    Danazol :

    Danazol thường được dùng để điều trị xơ nang vú, lạc nội mạc tử cung và chứng đa kinh. Ngoài ra thuốc cũng được sử dụng nhằm kiểm soát tình trạng rong kinh, cường kinh và hỗ trợ thu nhỏ thể tích u xơ. Thuốc hoạt động bằng cách giảm hoạt động phóng thích nội tiết tố Gonadotropin nhằm ức chế buồng trứng sản xuất estrogen.

    Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc khác như Antiprogestins (thuốc ngừa thai khẩn cấp), Gestrinone ,…Các loại thuốc này có hiệu quả trong điều trị u xơ tử cung nhưng do tác dụng phụ nhiều nên chỉ được sử dụng khi thực sự cần thiết.

    3. Phương pháp điều trị ngoại khoa

    Phương pháp điều trị ngoại khoa được chỉ định áp dụng cho các trường hợp có khối u xơ phát triển to và có nguy cơ gây ra biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh.

    Mục đích của điều trị ngoại khoa là cắt tử cung toàn phần và phẫu thuật lấy khối nhân xơ nhằm cải thiện triệu chứng và dự phòng biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên can thiệp ngoại khoa luôn tiềm ẩn rủi ro và biến chứng, vì vậy bác sĩ chỉ yêu cầu thực hiện khi lợi ích cao hơn nguy cơ.

    Bóc nhân xơ tử cung :

    Bóc nhân xơ tử cung được thực hiện đối với trường hợp chưa đủ con hoặc có mong muốn giữ tử cung. Để bóc nhân xơ, bác sĩ có thể mở bụng (u dưới thanh mạc và ở cơ), nội soi buồng tử cung (u xơ dưới niêm mạc) và cắt đường âm đạo (u xơ thoái hóa và sa xuống âm đạo).

    Kỹ thuật này giúp loại bỏ khối u và bảo tồn tử cung. Tuy nhiên bất lợi lớn nhất của bóc nhân xơ tử cung là nguy cơ tái phát khá cao.

    Cắt tử cung :

    Cắt tử cung được chỉ định khi điều trị nội khoa thất bại, nữ giới đã có đủ con và mắc đồng thời u buồng trứng, tăng sinh nội mạc tử cung và lạc nội mạc tử cung. Ngoài ra, phương pháp này cũng được thực hiện đối với những trường hợp có triệu chứng nặng và mong muốn điều trị bệnh triệt để.

    Cắt bỏ tử cung giúp cải thiện triệu chứng và hạn chế tình trạng tái phát vĩnh viễn. Tuy nhiên, phương pháp này có thể gây ra rủi ro đối với trường hợp u xơ dưới niêm mạc, u dưới thanh mạc hoặc u có cuống.

    Thuyên tắc động mạch tử cung :

    Thuyên tắc động mạch tử cung là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu nhằm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng, khiến khối u hoại tử và teo dần theo thời gian. Phương pháp này được thực hiện đối với nữ giới mong muốn bảo tồn tử cung, không có ý định sinh con trong tương lai, nhân xơ tái phát sau khi mổ bóc nhân xơ, chống chỉ định với gây mê toàn thân và u xơ tử cung lớn phát triển từ 12 – 16 tuần.

    Chống chỉ định thuyên tắc động mạch tử cung với người có rối loạn đông máu, nghi ngờ bệnh lý ác tính, u xơ tử cung có cuống, u dưới niêm mạc và khối u có kích thước quá lớn (>24 tuần), còn ý định sinh con, tiền căn cột động mạch hạ vị, đang sử dụng GRnH.

    Điều trị ngoại khoa giúp kiểm soát triệu chứng hiệu quả hơn so với điều trị nội khoa. Tuy nhiên hầu hết các phương pháp xâm lấn đều có rủi ro và biến chứng hậu phẫu. Do đó chỉ nên can thiệp ngoại khoa trong những trường hợp cần thiết.

    Các biện pháp phòng ngừa u xơ tử cung hiệu quả

    Bệnh u xơ tử cung là  một bệnh lý phụ khoa nguy hiểm có thể gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của phụ nữ. Vì vậy, bên cạnh việc sử dụng các phương pháp chữa trị bệnh, để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, chị em phụ nữ cần chú ý một số vấn đề sau:

    • Tập thể dục từ 20 – 30 phút/ ngày và nên tập ít nhất 3 buổi/ tuần. Ngoài khả năng ngăn ngừa các bệnh phụ khoa, hoạt động thể chất còn giúp duy trì thể trạng khỏe mạnh, ngừa loãng xương và làm chậm quá trình lão hóa.
    • Kiểm soát cân nặng bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt và luyện tập khoa học. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trọng lượng cơ thể cao làm tăng 10 – 20% nguy cơ mắc u xơ tử cung.
    • Ngủ đúng giờ, đủ giấc, giới hạn thời gian làm việc nhằm hạn chế căng thẳng thần kinh và rối loạn nội tiết tố.
    • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các chế phẩm chứa estrogen. Tăng sinh nội tiết tố quá mức là một trong những yếu tố kích thích khối u xuất hiện ở thành tử cung.
    • Tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu vitamin D và chất chống oxy hóa trong chế độ ăn hằng ngày. Hạn chế thịt đỏ, dầu mỡ, muối đường và đồ uống chứa cồn.
    • Thăm khám phụ khoa ít nhất 1 năm/ lần để kịp thời phát hiện và điều trị các vấn đề bất thường.

    U xơ tử cung là bệnh lý thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù là khối u lành tính nhưng u xơ có thể chèn ép vùng chậu, giảm khả năng thụ thai, tăng nguy vô sinh, sảy thai,…Vì vậy nữ giới nên chủ động thăm khám phụ khoa đều đặn để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh.

    Nếu còn có thắc mắc gì thêm về bệnh u xơ tử cung hay các bệnh lý phụ khoa khác, chị em hãy gọi ngay đến số 0243.9656.999 để được các chuyên gia giải đáp cụ thể hơn.

    Hà Văn Hương

    Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 nam học . Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý về viêm nhiễm nam khoa. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, vô sinh – hiếm muộn, các bệnh lý về đường sinh dục của nam giới . Tôi luôn muốn chia sẻ những kiến thức liên quan đến sức khỏe , y tế cho mọi người !

    Xem thêm bài viết

    Nhận tư vấn miễn phí

    Thank you! Your submission has been received!

    Oops! Something went wrong while submitting the form